Bệnh viêm gan, các xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị

BỆNH VIÊM GAN
BỆNH VIÊM GAN
BỆNH VIÊM GAN

I. XÉT NGHIỆM VIÊM GAN B

  1. Viêm gan virút

  • Viêm gan A

Anti HAV: IgM (+) trong giai đoạn cấp, sau 6 tháng giảm dần, xác định giai đoạn cấp. IgG xuất hiện đồng thời trong giai đoạn cấp, tồn tại kéo dài sau khỏi bệnh, dùng điều tra dịch tễ học, không có ý nghĩa là viêm gan mạn

Viêm gan cấp tự khỏi, không bao giờ chuyển sang giai đoạn mạn tính

  • Viêm gan B
    • HbsAg: (+) bệnh nhân đang có hiện diên virút trong cơ thể ,khi có anti HBs (+) thì HBsAg(-) → đã có kháng thể miễn nhiễm đối với virút B , có khả năng bảo vệ cơ thể
    • HBcAg: không hiện diện trong máu, chỉ có trong tế bào gan, do đó tìm

gián tiếp qua Anti HBc. Kháng thể này không là kháng thể bảo vệ mà chỉ chứng nhận bệnh nhân đã từng nhiễm virút viêm gan B. IgM (+) trong giai đoạn cấp, IgG (+) trong giai đoạn mạn.

  • HBeAg: (+) dễ lây cho người khác, dễ tiến triển
  • Anti HBe(+): cơ thể đã khống chế đươc virut → hạn chế lây nhiễm, viêm gan ổn định hơn
  • HBV-DNA: cho kết quả định tính, định lượng

Cho biết số lượng virut /ml máu , copies/ml (>10^5 copies/ml →viêm gan đang đang tiến triển và có chỉ đinh điều trị )

  • Viêm gan C

Anti HCV (+) : có nhiễm, không biết đang bệnh hay hết, muốn biết làm HCV-RNA

  • Viêm gan D, E : anti HDV, anti HEV
  • EBV, CMV→ anti EBV, anti CMV

2. Viêm gan tự miễn

  • ANA hay gặp trong Lupus. Nếu viêm gan có ANA (+) → viêm gan type 1 , đáp ứng đều trị corticoid
  • Anti LKM ( kháng thể kháng tiểu thể gan thận)→ type 2, không đáp ứng điều trị corticoid
  • SMÀ
  • AMA (antimitochondria): Xơ gan ứ mật nguyên phát
  • Nồng độ kháng thể > 1/80 + IgG tăng mới có giá trị chẩn đoán

3. Bệnh Wilson

Là bệnh di truyền theo NST13. Cu hấp thu từ thức ăn, qua gan, gan thải Cu dư qua mật, giữ lại 1 luợng ít cho cơ thể hoạt động. Trong viêm gan , Ceruloplastin giảm nên không vận chuyển được Cu

Định lượng Ceruloplastin trong máu (^< 20-40 mg/ml).

Định lượng Cu trong nước tiểu (^< 40 µg/24 h ): tăng

4. Hemochromatosis

Fe huyết thanh: ^ 80-180 µg%, tăng Ferritin (^ < 300 ng/ml), tăng

Độ bão hoà transferin ^ < 45%, tăng

II. CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN:

  1. Do vi khuẩn, KST : nhiễm trùng huyết, Leptospira, thương hàn, sốt rét, chistosoma, sán máng, sán lá gan
    • Sốt nhiễm trùng, BC tăng 000- 15.000
    • Vàng da, men gan tăng
    • Cấy máu (+)
    • Huyết thanh chẩn đoán: Martin pent (Leptospira), Widal (thương hàn)
  2. Viêm gan virút:

Viêm gan A, E : chỉ gây viêm gan cấp, có thể tối cấp => tử vong. Không gây viêm gan mạn. Lây qua đường ăn uống.

Viêm gan B, C, D, E : lây máu, da viêm, quan hệ tình dục, mẹ ->con lúc sinh. Có thể : cấp → mạn → xơ gan, K gan

Hoàn toàn dựa vào huyết thanh học, không có dấ hiệu gợi ý

3. Viêm gan do rượu :

  • Có thể tiến triển từ viêm gan thoái hóa mỡ → viêm gan mạn → xơ gan do rượu
  • AST tăng chủ yếu, GGT tăng, MCV tăng (do thiếu acid folic)
  • Chẩn đoán dựa vào tiền căn uống rượu nhiều trong nhiều năm và loại trừ các nguyên nhân gây viêm gan khác

4. Viêm gan do thoái hoá mỡ ( gan nhiễm mỡ) :

  • Tình trạng tích tụ mỡ trong gan có thể gây viêm gan hoặc không.
  • Hay gặp ở BN béo phì, ĐTĐ tip 2, rối loạn lipid máu đặc biệt là tăng Triglyceride, dùng corticoid, thuốc ngừa thai lâu ngày.
  • Men gan tăng, GGT tăng cao
  • Chẩn đoán :

+ Siêu âm: gan to , echo dày, sáng

+ Chẩn đoán xác định bằng sinh thiết gan ( không bào mỡ nằm trong tế bào gan đẩy nhân lên : tế bào nhẫn)

5. Viêm gan do thuốc: là chẩn đoán ngoại trừ

Tiền căn sử dụng thuốc: kháng lao, Tetracyclin, Paracetamol, Aminodaron, ngừa thai

Bệnh nhân tự ổn khi ngưng thuốc

Nặng: gây tử vong, viêm gan tối cấp do hoại tử tế tế bào gan cấp

6. Viêm gan do độc chất:

Tiền căn có tiếp xúc chất độc: CCl4, phospho vô cơ, nấm độc

7. Viêm gan tự miễm:

  • Không có bệnh cảnh đặc biệt
  • Dựa vào kháng thể tự miễn ( >1/80 )
  • Ig G tăng nhiều
  • Điên di g Globulin: tăng nhiều

8. Wilson:

Tổn thương gan  thận thần kinh

Thường biểu hiện thần kinh trước, có rối loạn ngoại tháp Vòng Kayser-Flusher: vòng xanh trên mi mắt

Xét nghiệm: Ceruloplasmin

9. Hemochromatosis:

Suy gan, tim, đái tháo đường, sạm da Xét nghiệm như trên

Xét ngiệm đột biến gen C282Y (VN : chưa làm được , NN: thường qui)

Nặng:                          Atropin 4 – 8 mg/ 15’ TM chậm

Tiêm đến khi có dấu hiệu ngấm no Atropin biểu hiện đồng tử dãn > 4mm, da khô, nóng, đỏ. Mạch nhanh > 100 lần/ph. Bệnh nhân sảng hết dấu rung giật cơ, hết xuất tiết, phổi trong, không tiêu chảy, mắt khô, miện khô, xuất hiện cầu bàng quang.

Lúc này phải kéo dài thêm liều no Atropin từ 1 – 2h nữa, sau đó giảm liều với nguyên tắc: giảm ½ liều đang điều trị và đánh giá lại sau mỗi 4 – 6h để giảm liều tiếp.

Atropin chỉ là thuốc có tác dụng lên hội chứng Muscarin và hội chứng thần kinh trung ương, không có kết quả với hội chứng Nicotin vì vậy tình trạng liệt hô hấp vẫn có thể xảy ra.

Dùng Atropin liều cao làm tăng nhu cầu tiêu thụ oxy của tế bào và cơ tim ® phải

đảm bảo cung cấp Oxy đầy đủ. Cụ thể:

Thông khí hút đàm nhớt Oxy hỗ trợ

 

 

Bệnh viêm gan và các triệu chứng

Bệnh viêm gan
  1. Bệnh viêm gan
    Bệnh viêm gan

    Bệnh viêm gan là gì:

Viêm gan là tình trạng viêm ở nhu mô gan, gồm tế bào gan và mô kẽ. Do nhiều tác nhân gây ra. Diễn tiến lâm sàng và điều trị rất khác nhau tùy theo nguyên nhân.

Viêm gan Cấp < 6 tháng

Viêm gan Mạn >6 tháng

  1. Triệu chứng lâm sàng

– Triệu chứng lâm sàng rất mơ hồ, các biểu hiện gợi ý viêm gan như vàng da, đau HSP chỉ xảy ra 25% trường hợp. Còn đa số thì không có triệu chứng lâm sàng, chỉ phát hiện tình cờ qua men gan tăng. Triệu chứng lâm sàng không giúp phân biệt thể loại, nguyên nhân gây viêm gan.

2.1. Viêm gan cấp: Hội chứng cấp qua 4 giai đoạn ( mô tả theo VG B)

Ủ bệnh :

  • Từ khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh tới khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên.
  • Vài tuần đến vài tháng tùy vào số lượng virus xâm nhập và cơ địa bệnh nhân.
  • Hoàn toàn không có triệu chứng
  • Chỉ biết là có yếu tố tiếp xúc đã xác định (NVYT, kim đâm…)

Tiền vàng da:

  • Kéo dài khoảng 1 tuần.
  • Sốt nhẹ không kèm lạnh run, mệt mỏi, đau nhức khắp người giống cảm cúm.

Vàng da:

  • Ăn uống kém
  • Đôi khi đau HSP
  • Tiểu vàng sậm ( dấu hiệu chấm dứt thời kì tiền vàng da)
  • Vàng da tăng, vàng mắt , tiểu vàng sậm tăng, phân bạc màu ±, ngứa ± . Khi vàng da xuất hiện thì sốt giảm hoặc hết
  • Buồn nôn, nôn.
  • Rối loạn dung nạp mỡ ( ngán mỡ, khó tiêu)
  • BN vẫn còn sốt, mệt mỏi, suy nhược trầm trọng, sụt cân
  • Gan 2-3 cm dưới bờ sườn, trơn, láng, mềm, tù, đau tức.
  • Lách có thể hơi to
  • Sao mạch thoáng qua
  • Vàng da kéo dài 2-6 tuần

Trong giai đoạn cấp có thể xuất hiện viêm gan bùng phát ( fulminant hepatitis): Viêm gan diễn tiến nhanh, nặng, vàng da sậm hơn, hôn mê gan, xuất huyết tiêu hóa => tử vong. Tùy thuộc thời gian chia làm 3 loại: viêm gan bùng phát tối cấp (< 2 tuần), viêm gan bùng phát cấp tính (4 – 6 tuần), viêm gan bùng phát bán cấp (> 8 tuần). Nếu qua được giai đoạn bùng phát sẽ hoàn toàn bình thường. Nếu không qua được => chết do suy gan, ít trường hợp diễn tiến tới viêm gan mạn.

Thời kỳ hồi phục:

  • Vàng da giảm
  • Tiểu nhiều
  • Cảm giác khoẻ hơn
  • Mệt mỏi có thể kéo dài vài tuần đến vài tháng
  • Rối loạn tiêu hóa giảm dần hoặc hết.

2.2. Viêm gan mạn:

  • Có thể tiếp theo sau viêm gan cấp nếu triệu chứng kéo dài trên 6 tháng
  • Mệt mỏi, suy nhược, ăn uống kém
  • Rối loạn tiêu hóa: không tiêu, đầy bụng, tiêu chảy…
  • Khám có thể không phát hiện triệu chứng gì đặc biệt, chỉ ghi nhận bất thường qua xét nghiệm men gan tăng
  • Đa số thường không có triệu chứng điển hình ở giai đoạn viêm gan cấp, nếu có triệu chứng của viêm gan cấp thường khỏi bệnh. Bệnh diễn tiến âm thầm → xơ gan → K
  • Phát hiện chỉ tình cờ khi xét nghiệm thấy men gan tăng trên 6 tháng.
  • Một số trường hợp VGM nhất là VGSV B có những đợt bùng phát: men gan tăng cao đột ngột, xuất hiện các triệu chứng của viêm gan cấp như vàng da sậm, đau Có thể xuất hiện triệu chứng mất bù về chức năng gan: hôn mê gan, rối loạn đông máu có thể tử vong. Dễ lầm viêm gan cấp.
  • Những đợt bùng phát thúc đẩy viêm gan nặng hơn dễ dẫn đến xơ gan hoặc VG B tiến triển qua K gan không cần giai đoạn xơ gan, khác VG C.
  1. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG

    • Xét nghiệm đánh giá viêm gan:
  • Men gan ( AST và ALT : ^ <40 UI/L )

Có thể tăng > 1000 trong viêm gan cấp hay đợt bùng phát của viêm gan mạn

  • Viêm gan mạn không bùng phát: men gan tăng ít: 100 – 200 UI/L
  • Viêm gan siêu vi : ALT tăng nhiều hơn AST
  • Viêm gan do rượu : ALT tăng ít hơn
  • Viêm gan mạn có tiến triển xơ hóa: ALT tăng ít hơn AST
  • LDH ^:5 – 30 UI/L, tăng trong viêm gan do thuốc
  • Bilirubin : tăng khi có vàng da , chủ yếu là liên hợp.
  • PK: ^ < 85 UI/L, tăng khi có tắc mật , Wilson giai đoạn bùng phát
  • GT (^  < 30 U/L)      tăng trong viêm gan do rượu, gan nhiễm mỡ, thuốc acetaminophen  (paracetamol), phenyltoin
  • Điện di : bình thường trong gđ cấp, viêm gan mạn có tiến triển xơ hóa: albumin giảm và g globulin tăng
  • Đông máu ^, rối loạn nhe hoặc rối loạn nặng trong viêm gan bùng phát, vàng da kéo dài
  • Sinh thiết gan : không bắt buộc thực hiện trong giai đoạn cấp trừ trường hợp khó chẩn đoán hoặc cần tìm nguyên nhân . Đối với VGM, sinh thiết có vai trò quan trọng hơn vì đánh giá mức độ tổn thương gan , phân biệt xơ gan giai đoạn sớm
  • Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm , CT Scan, Fibroscan : chẩn đoán phân biệt viêm gan cấp – mạn, chẩn đoán tắc mật Cấp : to, Echo kém(đen)

Mạn : teo, echo dày, sáng, bờ không đều ±

Bài thuốc chữa viêm gan mãn tính từ con lươn

Bài thuốc chữa bệnh gan
Bài thuốc chữa viêm gan từ lươn
Bài thuốc chữa viêm gan từ lươn

Theo Đông y, lươn là món ăn ngon và vị thuốc tốt, có giá trị dinh dưỡng cao, vị ngọt, tính ấm, không độc, bổ gan, tỳ thận, có tác dụng thanh nhiệt, nhuận tràng, an thần, mạnh gân xương, điều hòa khí huyết. Theo tài liệu nước ngoài, thịt lươn được dùng dưới dạng “lươn hấp cơm”, một món ăn – vị thuốc phổ biến chữa chứng vàng da (bệnh hoàng thống). Thịt lươn rửa sạch, cắt miếng, ướp gia vị và nước gừng tươi, thêm ít rượu. Khi cơm sắp cạn, đặt thịt lươn lên trên để hấp cho chín. Ăn nóng. Kết quả điều trị rất tốt, sắc mặt sẽ hết vàng. Thịt lươn nấu với ngó sen  chữa rong kinh, băng huyết; thịt lươn cuốn lá lốt nướng ăn chữa tê thấp; thịt lươn hầm với đỗ đen có tác dụng bổ thần kinh; ninh nhừ với màng mề gà trị cam tích ở trẻ em… Người Nhật Bản coi thịt lươn như một loại thực phẩm thông huyết mạch, lợi gân cốt.

Chữa thiếu máu, gầy còm, mệt mỏi: thịt lươn 10g thái nhỏ, nước gừng 10-20ml, gạo vừa đủ, nấu thành cháo. Ăn trong ngày.

Chữa viêm gan mạn tính: lươn 2-3 con làm thịt, bỏ ruột, tầm gửi cây dâu (tang ký sinh) 60g; rễ lau 30g, nước vừa đủ. Tất cả đem nấu chín, ăn cả cái lẫn nước.

Chữa suy nhược thần kinh: thịt lươn 250g, thái nhỏ, hấp cách thủy với hoài sơn, bách hợp, mỗi thứ 30g và nước vừa đủ. Ăn trong ngày. Dùng 5-7 ngày.

Chữa mồ hôi tay/chân: lươn 1 con, luộc qua, gỡ lấy thịt, ý dĩ nhân 20g, gạo nếp 30g. Trộn chung 3 thứ, nấu thành cháo với nước luộc lươn, thêm gia vị, ăn trong ngày. Dùng 5-7 ngày là 1 liệu trình.

Chữa di, mộng tinh: củ súng 10g nấu chín, bóc vỏ phơi khô, hoài sơn 50g nấu chín, phơi khô. Hai thứ tán bột, trộn đều nấu cháo với thịt lươn, ăn vào lúc đói. Dùng liên tục một thời gian.

Chữa bạch đới, khí hư: lươn 1 con to lấy phần giữa khoảng 30cm, đốt thành tro; hồ tiêu tán nhỏ, rây bột mịn. Hai thứ trộn đều, mỗi lần uống 8g với rượu, ngày 3 lần (Nam dược thần hiệu).

Kiêng kỵ: Người bị bệnh sốt rét, vàng da, kiết lỵ, đầy bụng, khó tiêu, không nên ăn lươn.

Lương y Phan Văn Tiến

Tiết lộ nguyên nhân suy gan không ngờ tới

Nguyên nhân suy gan
Nguyên nhân suy gan

Rượu thường bị qui là thủ phạm gây suy gan. Tuy nhiên, có những yếu tố khác có thể làm suy yếu gan và cuối cùng là khiến nó không hoạt động. Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra một nguyên nhân gây suy gan và cách phòng tránh mà bạn ít biết.

  1. Hội chứng chuyển hóa

Hội chứng chuyển hóa là một nhóm các yếu tố nguy cơ như huyết áp cao, cholesterol cao, mỡ bụng, đường huyết cao, chu vi vòng bụng lớn. Những yếu tố nguy cơ này làm tăng khả năng bị các bệnh tim mạch và tiểu đường típ 2. Mặc dù, tất cả mọi người đều ý thức được điều này, nhưng ít người biết rằng hội chứng chuyển hóa cuối cùng có thể gây suy gan. Trên thực tế, nó là một nguyên nhân chính của bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Quá nhiều glucose hoặc đường trong máu được tích trữ thành mỡ trong gan, có thể dẫn tới gan nhiễm mỡ, viêm và để lại sẹo. Sau một thời gian, gan kém hoạt động và dẫn tới suy. Nếu các tĩnh mạch gan bị tổn hại, nó có thể hạn chế lưu thông máu và dẫn đến tăng huyết áp kịch phát đe dọa tính mạng.

Phòng tránh: Bạn nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe và tư vấn bác sĩ nếu bạn có bất cứ yếu tố nguy cơ nào. Cách này không chỉ giúp bạn phòng tránh được các bệnh tim mạch và tiểu đường mà còn cải thiện sức khỏe của gan.

  1. Nhiễm vi-rút

Các nhiễm trùng vi-rút phổ biến nhất có thể dẫn tới suy gan là viêm gan B và C. Ngoài ra, còn có nguy cơ gắn liền với viêm gan A. Bệnh mụn rộp không được điều trị cũng có thể dẫn tới suy gan.

Phòng tránh: Suy gan do viêm gan có thể phòng trách được bằng cách tiêm phòng, điều trị sớm và uống thuốc theo chỉ định hoặc quan hệ tình dục an toàn. Nhớ là bạn có thể bị viêm gan C nếu quan hệ tình dục không có biện pháp bảo vệ.

  1. Béo phì

Béo phì là một tình trạng mạn tính và có thể dẫn tới những rối loạn sức khỏe khác nhau bao gồm gan nhiễm mỡ. Dư thừa chất béo tích tụ trong gan có thể dẫn tới gan nhiễm mỡ, từ đó gây tổn thương cho các tế bào gan. Điều này dẫn tới xơ gan hoặc sẹo trong gan và cuối cùng là suy gan.

Phòng tránh: Nếu bạn có chỉ số BMI cao và béo phì, bạn cần kiểm soát trọng lượng của mình. Ăn uống hợp lý, luyện tập thường xuyên và có thể lựa chọn phẫu thuật giảm cân. Tuy nhiên, đây nên là lựa chọn cuối cùng. Duy trì chỉ số BMI khỏe mạnh có thể giúp bạn tránh những biến chứng của bệnh tiểu đường, tim mạch và hơn nữa là phòng tránh suy gan.

  1. Các loại thuốc

Một số thuốc kê đơn gồm kháng sinh, các thuốc chống viêm không steroid và chống co giật có thể gây suy gan cấp. Những người bị bệnh lao và uống thuốc trong thời gian dài cũng có thể có nguy cơ cao hơn.

Phòng tránh: Dừng uống thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ về những rắc rối với thuốc kê đơn bạn gặp. Một số người dễ bị phản ứng với những loại thuốc nhất định hơn so với những người khác. Vì vậy cần thảo luận chi tiết với các bác sĩ về loại thuốc bạn uống và những nguy cơ của nó đối với những cơ quan quan trọng trong cơ thể.

  1. Các bệnh tự miễn

Viêm gan tự miễn là tình trạng các tế bào miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào gan và phá hủy chúng. Đây là tình trạng mạn tính và dẫn tới viêm và tổn thương gan. Khi hệ miễn dịch tấn công những tế bào gan khỏe mạnh, nó có thể dẫn đến xơ gan, là tình trạng các mô sẹo thay thế mô gan khỏe mạnh và làm tắc nghẽn lưu thông máu tới gan.

Phòng tránh: Khi hệ miễn dịch của cơ thể chống lại bạn, sẽ rất khó để ngăn chặn. Nhưng nhờ chẩn đoán đúng và điều trị thích hợp, tình trạng này có thể được kiểm soát hiệu quả. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ghép gan có thể trở nên cần thiết để đối phó với tình trạng này.

  1. Bổ sung thảo dược

Đôi khi các thảo thuốc thảo dược không kê đơn được cho là an toàn cũng có thể là mối đe dọa cho gan. Các độc tố hoặc hóa chất trong các chế phẩm thảo dược có thể khiến gan dần dần bị sẹo và tổn thương.

Phòng tránh: Không dùng các loại thuốc thảo dược nhất là trong thời gian dài mà không tham khảo ý kiến bác sĩ.

BS Cẩm Tú

(Theo THS

Xoa bóp chữa bệnh gan

Xoa bóp chữa bệnh gan
Xoa bóp chữa bệnh gan (Hình 1)

Phương pháp xoa bóp I chữa bệnh gan

  • Ngón tay vô danh liên quan chặt chẽ với gan và túi mật. Nếu sự tuần hoàn máu ở 2 bộ phận này kém thì ngón tay sẽ nhỏ đi, cương cứng và huyết sắc sẽ xấu đi. Lúc này bấm vào huyệt Quan Xung phía dưói móng tay của ngón vô danh thì sẽ có hiệu quả trị liệu tốt. Khi bấm nếu thấy đau chứng tỏ gan và túi mật đang suy nhược cần phải tiến hành xoa bóp nhiều hơn.
  • Phương pháp bấm huyện Quan Xung là dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ xoa day huyệt Quan Xung và đưòng vân ngang trên khớp ngón tay vô danh. Khi bấm không thấy đau nữa chứng tỏ cơ năng của gan và túi mật đã bình phục.
  • Xoa bóp hoặc lắc ngón tay vô danh đều có tác dụng tốt. Xem (hình 1)

Phương pháp xoa bóp II chữa bệnh gan

  • Xoa bóp chữa bệnh gan
    Xoa bóp chữa bệnh gan (Hình 2)

    Ngón tay giữa liên quan rất chặt chẽ với cơ năng của gan. Nếu da của ngón tay giữa và ngón vô danh dầy lên thì phải xem xét lại tình trạng của gan. Để khôi phục cơ năng cho gan thì tốt nhất kích thích lên khu Kiện Lý Tam Châm nằm phía dưới tâm bàn tay, đồng thời nên thường xuyên xoa bóp khu này.

  • Móng tay quặp lại cắm vào thịt là phản ứng của trạng thái gan bị suy thoái. Phương pháp phục hồi cơ năng gan hữu hiệu nhất là kích thích huyệt Can.
  • Huyệt Can nằm ở mặt trong chính giữa vân ngang thứ hai của ngón tay vô danh. Hằng ngày, theo 1 giờ nhất định tiến hành bấm huyệt Can sẽ phục hồi cơ năng cho Gan và làm cho móng tay trỏ lại trạng thái tự nhiên, (hình 2)

Bài thuốc đông y điều trị bệnh viêm gan

Đông y chữa bệnh viêm gan
Đông y chữa bệnh viêm gan
Đông y chữa bệnh viêm gan

Một số bài thuốc đông y điều trị bệnh viêm gan

  1. NHÂN TRẦN GIA VỊ THANG

Nhân trần                         12g

Chi tử                                12g

Đại hoàng 8g
Thanh bì 12g
Hương phụ 12g
Ô dược 12g
Chì xác I2g

 

Chủ trị:

Viêm gan siêu vi trùng (virus), thiểu năng gan (can khí uất kết): Bụng to, da vàng, mắt vàng, lưỡi  xám, giữa bụng nóng, lóng bàn tay bàn chân nóng, nước tiểu vàng đậm, ấn vào vùng hạ sườn phải đau, thường sốt 39°c.

Cách dùng, liều lượng:

Các vị cho 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.

Ngày uống 1 thang.

Chú ý gia giảm:

Nếu sau khi uống thang trên hết sốt, các triệu chứng đều giảm nhưng ăn còn chậm tiêu, gan còn sa dưới hạ sườn (1 khoát tay): thì:

  • Giảm lượng: Đại hoàng xuống 4g
  • Tăng lượng: Nhân trần lên 20g

Chi tử lên             16g

  • Kết hợp uống thêm bài Tiêu giao gia giảm:

Bạch linh                          12g

Xuyên quy                       12g

Bạch thược                         8g

Bạch truật                           8g

Cam thảo                            4g

Chi tử                                12g

Hương phụ                       12g

Chl xác                             12g

Mạch nha                         12g

Ý dĩ                                    12g

Cát cánh                           12g

Ồ dược 12g Sắc uống, mỗi ngày 1 thang, bình phục thì thôi.

2.NHÂN TRẦN THANG

Nhân trấn                        24g

Chi tử                               12g

Đại hoàng                          4g

Chủ trị:

Sốt vàng da do virus: ra mồ hỏi ở đầu mà người khòng có mồ hôi, miệng khô, tiểu tiện khò khăn, nước tiểu váng đậm, đầy bụng, bí đại tiện.

Cách dùng, liều lượng:

Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.

Ngày uống 1 thang.

3.NHÂN TRẦN NGŨ LINH THANG

Nhân trần                         20g

Trư linh                            10g

Trachtả                             10g

Phục linh                         10g

Bạch truật                        10g

Quế chi                               5g

Chủ trị:

Viêm gan virus mạn tính, vàng da, tiểu tiện không lợi, nước tiểu vàng đậm.

Cách dùng, liều lượng:

Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày.

4.NHÂN TRẦN CHI TỬ HOÀN

Nhân trần 4000g
Chỉ xác 60Qg
Vỏ núc nác 1600g
Chi tử (sao) 600g
Mộc thông 1600g

 

Chủ trị:

Viêm gan siêu vi khuẩn: Da vàng, niêm mạc mắt vàng ăn kém, mệt mỏi, tiểu tiện ít, nước tiểu vàng, đau nhẹ vùng gan, ấn đau vùng gan…

Cách dùng, liều lượng:

Nhán Irần, mộc thông nấu cao đăc (sền sệt). Chỉ xác, vỏ núc nác, chi tử sao sấy giòn tán bột mịn trộn với cao đặc Nhân trấn, Mộc thông thêm hố nước luyện kỹ làm hoàn bằng hạt đậu xanh.

Ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 10 – 15g với nước chín.

Trẻ em dùng nửa liều người lớn.

Ghi chú:

Nếu dùng dạng thuốc thang thì iiều lượng dùng như sau:

Nhân trần 40g
Vỏ núc nác 16g
Mộc thông 16g
Chi tử (sao) 89
Chỉ xác 6g
Ngày sắc uống 1 thang.

5. NHÂN TRẦN CHI TỬ PHỤC LINH THANG

Nhân trần                        30g

Chi tử                                 9g

Phục linh                         12g

Bạch truật                          9g

Trạch tả                              9g

Chủ trị:

Viêm gan siêu vi khuẩn.

Cách dùng, liều lượng:

Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuổc, chia uống 3 lẩn trong ngày.

Ngày uống 1 thang.

 

Bệnh viêm gan C – nguyên nhân và điều trị

Bệnh viêm gan C, Nguyên nhân và điều trị
Bệnh viêm gan C, Nguyên nhân và điều trị
Bệnh viêm gan C, Nguyên nhân và điều trị

Bệnh viêm gan C

  1. Nguyên nhân gây bệnh viêm gan C
  • Bệnh viêm gan C là một bệnh gan do virus gây ra. Bệnh không được điều trị sẽ gây ra các biến chứng làm chức năng gan suy giảm: men gan tăng, gan nhiễm mỡ, xơ gan…

Lây nhiễm viêm gan:

Nguyên nhân gây bệnh viêm gan C qua đường máu, nước bọt, dùng chung đồ…  Dùng  chung kim tiêm, dao cạo râu, đồ xăm, ôm, hôn, quan hệ …với người bị viêm gan C  là những nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan C.

Các triệu chứng của bệnh viêm gan C

Hầu hết những người bị viêm gan C sẽ không có bất kỳ triệu chứng nào. Các triệu chứng  thường thoáng qua như: mệt mỏi, vàng da, chán ăn, nôn … Các triệu chứng này thường gặp ở các bệnh khác  nên để chuẩn đoán chính xác, cần phải đến cơ sở y tế làm xét nghiệm.

Biến chứng của bệnh viêm gan

Khi phát hiện bệnh viêm ga C cần phải có hướng điều trị. Để lâu, chức năng gan suy giảm sẽ gây ra các bệnh khác về gan như: ung thư gan, suy gan, xơ gan …

Chẩn đoán viêm gan C

Để biết chính xác cần phải làm xét nghiệm máu. Sau khi có kết quả bị nhiễm virut, bác sĩ sẽ cho bạn hướng điều trị ngay khi phát hiện.

Điều trị

Tây y:

Thuốc điều trị viêm gan C là thuốc kháng Virus. Một loại thuốc mới, Harvoni, là một viên thuốc mỗi ngày một lần kết hợp Sovaldi (sofosbuvir) và ledipasvir.  Các tùy chọn khác bao gồm một sự kết hợp của Sovaldi, Olysio (simeprevir), interferon  hoặc Rebetol (ribavirin). Hãy hỏi bác sĩ để được bác sĩ tư vấn chi tiết cho bạn.

Đông y điều trị:

Bài thuốc điều trị bệnh viêm gan

NHÂN TRẦN GIA VỊ THANG

Nhân trần                         12g

Chi tử                                12g

Đại hoàng 8g
Thanh bì 12g
Hương phụ I2g
Ô dược 12g
Chì xác I2g

 

Chủ trị:

Viêm gan siêu vi trùng (virus), thiểu năng gan (can khí uất kết): Bụng to, da vàng, mắt vàng, lưỡi  xám, giữa bụng nóng, lóng bàn tay bàn chân nóng, nước tiểu vàng đậm, ấn vào vùng hạ sườn phải đau, thường sốt 39°c.

Cách dùng, liều lượng:

Các vị cho 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.

Ngày uống 1 thang.

Chú ý gia giảm:

Nếu sau khi uống thang trên hết sốt, các triệu chứng đều giảm nhưng ăn còn chậm tiêu, gan còn sa dưới hạ sườn (1 khoát tay) thì:

  • Giảm lượng: Đại hoàng xuống 4g
  • Tàng lượng: Nhân trần lên 20g

Chi tử lên             16g

  • Kết hợp uống thêm bài Tiêu giao gia giảm:

Bạch linh                          12g

Xuyên quy                       12g

Bạch thược                         8g

Bạch truật                           8g

Cam thảo                            4g

Chi tử                                12g

Hương phụ                       12g

Chỉ xác                             12g

Mạch nha                         12g

Ý dĩ                                    I2g

Cát cánh                           12g

Ồ dược                                     12g.

Sắc uống, mỗi ngày 1 thang, bình phục thì thôi

Phòng tránh bệnh viêm gan

Phòng tránh bệnh viêm gan
Phòng tránh bệnh viêm gan

Phòng tránh bệnh viêm gan

Đảm bảo vệ sinh

Khi dùng các thực phẩm cần phải được vệ sinh cẩn thận, dùng nguồn nước, thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng.

Viêm gan nhiễm qua máu bị ô nhiễm có thể được ngăn ngừa bằng cách:

  • Không dùng chung kim tiêm.
  • Không dùng chung dao cạo râu
  • Không sử dụng bàn chải đánh răng của người khác

Vắc xin

Việc sử dụng vắc-xin giúp phòng ngừa bệnh viêm gan. Tiêm chủng có thể ngăn chặn sự phát triển của bệnh viêm gan A và B. Các chuyên gia đang phát triển loại vắc-xin ngừa viêm gan C, D, và E.

Các biến chứng của viêm gan

Bệnh viêm gan B và C thường ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bệnh làm chức năng gan suy giảm và gây ra các bệnh như: tăng men gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan, ung thư gan …

Khi chức năng gan suy giảm, sẽ gây ra các biến chứng:

  • Tích tụ của các chất lỏng trong bụng
  • Tăng huyết áp trong tĩnh mạch.
  • Suy thận
  • Bệnh não gan, trong đó có thể bao gồm mệt mỏi, mất trí nhớ, và khả năng tinh thần giảm sút do sự tích tụ các độc tố có ảnh hưởng đến não.
  • Ung thư gan, đó là một dạng của ung thư gan.

Chuẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan

Dấu hiệu bệnh viêm gan
Dấu hiệu bệnh viêm gan

Chuẩn đoán viêm gan

Khám thực thể

Bác sĩ sẽ kiểm tra thể chất, bác sĩ ấn nhẹ nhàng trên bụng để kiểm tra xem bạn có đau và đau như thế nào. Bác sĩ kiểm tra màu da và màu mắt.

Sinh thiết gan

Bác sĩ lấy mẫu mô từ gan và làm xét nghiệm. Thử nghiệm này xác định gan bị có bị viêm hoặc tổn thương gan không.

Siêu âm

Siêu âm bụng sử dụng sóng siêu âm để tạo ra một hình ảnh của các cơ quan trong ổ bụng. Xét nghiệm này sẽ tiết lộ dịch ở bụng, gan to, hoặc tổn thương gan.

Xét nghiệm máu

Máu   kiểm tra được sử dụng để phát hiện sự hiện diện của kháng thể viêm gan virus và kháng nguyên trong máu sẽ cho biết hay xác nhận mà virus là nguyên nhân của viêm gan.

Điều trị  viêm gan theo quan điểm tây y.

Lựa chọn điều trị được xác định bởi những loại viêm gan bạn có và đây là viêm cấp tính hoặc mãn tính.

Viêm gan A

Viêm gan A thường không được điều trị. Bác sĩ  khuyến khích cho bệnh nhân nghỉ ngơi khi có các triệu chứng khó chịu. Nếu có triệu chứng nôn mửa hoặc tiêu chảy, bạn sẽ phải thay đổi chế độ ăn để tránh suy dinh dưỡng và bị mất nước. Viêm gan A có thể tiêm chủng giúp cơ thể sảnh xuất ra các kháng thể chông nhiễm trùng. Hầu hết trẻ em được tiêm chủng ở độ tuổi từ 12 và 18 tháng. Tiêm chủng cũng có sẵn cho người lớn.

Bệnh viêm gan B

Theo tây y, Viêm gan B không cần điều trị cụ thể. Viêm gan B được điều trị bằng thuốc kháng virus. Đây là hình thức điều trị có thể tốn kém bởi vì nó phải được theo dõi trong nhiều tháng hoặc nhiều năm. Điều trị viêm gan B mãn tính cũng yêu cầu đánh giá y khoa thường xuyên và giám sát để xác định nếu virus đang tiến triển. Các chuyên gia khuyến cáo tiêm phòng viêm gan B cho tất cả trẻ sơ sinh. Thuốc chủng ngừa cũng được khuyến khích dùng cho tất cả mọi người chăm sóc người bị bệnh để tránh lây nhiễm.

Viêm gan C

Các thuốc chống virus được sử dụng để điều trị cả hai hình thức cấp tính và mãn tính của viêm gan C. Những người bị bệnh viêm gan C mãn tính thường được điều trị bằng liệu pháp kết hợp thuốc chống virut. Họ cũng có thể cần phải thử nghiệm thêm để xác định các hình thức điều trị tốt nhất.Những người bị xơ gan hoặc bệnh gan do viêm gan C mãn tính có thể cần tiến hành phẫu thuật và ghép gan.

Viêm gan D

Viêm gan D được điều trị bằng một loại thuốc được gọi là alpha interferon. Theo các chuyên gia,  sau khi điều trị tỉ lệ 70- 90% bệnh sẽ tái phát trở lại.

Viêm gan E

Hiện tại không có phương pháp điều trị y tế cụ thể để điều trị bệnh viêm gan E. Bởi vì nhiễm trùng thường là cấp tính, thường sẽ điều trị theo các triệu chứng  mà bệnh nhân gặp phải. Những người bị bệnh thường được khuyên là nghỉ ngơi đầy đủ, uống nhiều nước, có đủ chất dinh dưỡng, và tránh uống rượu.

Điều trị viêm gan theo quan điểm đông y:

Điều Trị Bằng YHCT

Theo YHCT, viêm gan vàng da thuộc phạm trù chứng Hoàng đản, phép trị chính là: Thanh nhiệt trừ thấp, lương huyết, giải độc (đối với viêm gan cấp, thể tối cấp), sơ can, kiện tỳ, hòa vị, tiêu thực (đối với thể không vàng da, thời kỳ hồi phục), hoạt huyết, hóa ứ (đối với viêm gan mạn, xơ gan). Tùy theo tính chất bệnh mà dùng phép trị thích hợp.

VIÊM GAN CẤP

Thường gặp 3 thể:

1.Thấp nhiệt: Da mắt vàng tươi, bứt rứt khó chịu, người nóng, bực tức, chán ăn miệng đắng khô, bụng đầy hoặc nôn, buồn nôn, mệt mỏi, ngứa hoặc không, tiểu ít vàng như nước vối, táo bón, rìa lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch Huyền Hoạt, Sác hoặc Nhu Sác.

Pháp: Thanh lợi thấp nhiệt.

Dùng bài Nhân Trần Cao Thang gia giảm:

Nhân trần 40 Chi tử 12 Sinh đại hoàng 8
Bồ công anh 10 Thổ phục 10

Trường hợp thấp năïng thêm Hậu phác, Thương truật, Trạch tả. Nhiệt thịnh thêm Hoàng bá, Thạch cao.

  1. Nhiệt độc (Thể nặng và rất nặng):

Triệu chứng: khát, bứt rứt, vàng da nặng lên rất nhanh, ngực bụng đầy tức, táo bón, tiểu vàng đỏ, nặng thì hôn mê, nói sảng, co giật, tiêu tiểu có máu, lưỡi đỏ thẫm, rêu vàng nhớt, khô, mạch Hoạt Sác.

Pháp: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, cứu âm

Tê giác 30 Sinh địa 20 Xích thược 12
Đan bì 12 Chi tử 12 Nhân trần 16 Bản lam căn 40
Thạch hộc 12

Nếu sốt cao mê man: thêm An Cung Ngưu Hoàng hoặc Chí Bảo Đơn để thanh tâm, khai khiếu.

  1. Can Vị Bất Hòa (thể viêm gan không vàng da, thời kỳ hồi phục): mạn sườn đau tức, bụng trên đầy hơi, buồn nôn hoặc nôn, ợ hơi, miệng đắng, chán ăn, chất lưỡi đỏ nhợt, mạch Huyền.

Pháp: Sơ Can, hòa Vị. Dùng bài Sài Hồ Sơ Can Tán gia giảm: Sài hồ, Bạch thược, Hương phụ đều 12g, Chỉ xác, Trần bì, Xuyên khung, Chích thảo đều 6g.

Có triệu chứng thấp nhiệt thêm Hoàng bá, Nhân trần. Ngực đau nhiều thêm Uất kim. Nôn, buồn nôn thêm Gừng tươi, Bán hạ, Trúc nhự. Trường hợp có triệu chứng Tỳ hư, dùng bài Tiêu Dao Tán gia giảm.

VIÊM GAN MẠN TÍNH

Thường gặp 2 thể:

  1. Can tỳ bất hòa: bệnh nhân không sốt, da không vàng hoặc vàng nhẹ, gan còn sờ được dưới bờ sườn, mạn sườn đầy tức hoặc ấn đau, chán ăn, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa, rêu lưỡi dày nhớt, mạch Huyền Hoạt.

Pháp: Sơ Can, kiện Tỳ.

Bài thuốc: Tiêu Dao Tán gia giảm:

Đương qui 12 Sài hồ 12 Bạch truật 12
Bạch linh 12 Hà thủ ô 12 Uất kim 12 Bạch thược 20
Đan sâm 8 Trần bì 8 Hậu phác 8 Cam thảo 4
Sinh khương

Bệnh nhân mệt mỏi nhiều thêm Nhân sâm 8g (hoặc Đảng sâm 12g), huyết kém hay chóng mặt, mắt mờ thêm Tang thầm, Kỷ tử. Sắc da còn vàng thêm Nhân trần, Chi tử.

  1. Khí huyết ứ trệ: Sắc mặt kém tươi nhuận, môi thâm tím, gan to, ấn đau, mạn sườn đau tức, lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, rêu vàng, mạch Huyền Sáp hoặc Trầm Khẩn.

Pháp: Hoạt huyết, hóa ứ.

Bài thuốc: Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giảm

Đương qui 12 Sinh địa 12 Ngưu tất 12
Sài hồ 12 Uất kim 12 Bạch truật 12 Bạch thược 10
Xích thược 10 Xuyên khung 8 Đào nhân 8 Hồng hoa 6
Trần bì 8 Hậu phác 8

Gan to cứng thêm Miết giáp, Mẫu lệ; Bụng đầy hơi thêm Mộc hương, Sa nhân; Vùng gan đau nhiều thêm Nhũ hương, Một dược. Trường hợp khí hư thêm Nhân sâm (hoặc Đảng sâm), Hoàng kỳ.

  1. Can âm bị thương tổn

Đầu choáng, hồi hộp, ít ngủ, haymê, bàn tay bàn chân nóng, khát nước, miệng khô, họng khô, hay tức giận, chất lươi đỏ , Táo , nước tiểu vàng, mạch huyền tế sác

Pháp: Bổ can âm(tư dưỡng can âm, tư âm dưỡng can)

 Viêm gan  can âm hư Sa sâm 15 Thục địa 12 Mạch môn 12
Thiên môn 8 Kỉ tử 12 Huyết dụ 16 Hoài sơn 16
ý dĩ 16 Hà thủ ô 12 Sinh địa 12 Trinh nữ tử 12
Bạch thược 12 Táo nhân 12 Địa cốt bì

 

Bệnh viêm gan siêu vi tuy trên lâm sàng thường gặp các thể trên đây nhưng thường lẫn lộn vì vậy cần chú ý khi biện chứng luận trị.

Những Điều Cần Chú Ý Trong Điều Trị Bệnh Viêm Gan Siêu Vi

Bệnh nhân cần có chế độ sinh hoạt điều độ, nghỉ ngơi đầy đủ, không lao động trí óc hoặc chân tay quá sức gây mệt mỏi. Về chế độ ăn, cần dùng các thức ăn dễ tiêu như rau đậu, trái cây, sữa, cá, thịt nạc, cũng không nên ăn nhiều vì thịt là loại thức ăn khó tiêu đối với người đau gan, rất hạn chế ăn các chất dầu mỡ. Không ăn các chất cay nóng như ớt, tiêu, rượu, thuốc lá… Lúc chức năng gan kém cần thận trọng lúc dùng thuốc trụ sinh hoặc các loại thuốc cổ truyền có độc như Phụ tử, Ô đầu, Nhũ hương, Một dược, Tam lăng, Nga truật…

 

 

Nguyên nhân và triệu chứng thường gặp của viêm gan

Men gan cao
Nguyên nhân gây bệnh viêm gan
Nguyên nhân gây bệnh viêm gan

Nguyên nhân bệnh viêm gan

Bệnh viêm gan có nguyên nhân do virut, ngoài ra bệnh còn phát sinh do một số nguyên nhân khác:

Rượu, thuốc, hóa chất

Viêm gan có thể được gây ra bởi tổn thương gan do uống rượu quá nhiều. Điều này đôi khi được gọi là bệnh viêm gan do rượu. Rượu gây ra tình trạng gan bị viêm và sưng. Nguyên nhân khác bao gồm lạm dụng thuốc hoặc tiếp xúc với các chất độc.

Bệnh tự miễn

Bệnh Viêm gan tự miễn là một bệnh gan dạng viêm hoại tử chưa giải quyết được, đặc trưng bởi một đáp ứng miễn dịch trực tiếp chống lại mô gan, dẫn đến sự hủy hoại nhu mô gan. Các chất chỉ điểm trong huyết thanh miễn dịch thường hiện diện, và bệnh thường tồn tại cùng với các rối loạn tự miễn khác kèm theo. Nguyên nhân của viêm gan tự miễn chưa được xác định rõ, nhưng bệnh có thể gây ra do một số hóa chất (ví dụ minocycline) và nhiễm virus (ví dụ viêm gan A). Với bản chất không đồng nhất của bệnh, viêm gan tự miễn đã được phân nhóm phụ thành 3 type dựa trên type kháng thể được phát hiện.  Sự thật là đối với hầu hết các bệnh tự miễn, phụ nữ chiếm đa số trong những bệnh nhân bị mắc viêm gan tự miễn, còn nam giới chỉ chiếm 10% đến 20% trong tất cả bệnh nhân. Tuy nhiên, các nghiên cứu mới đây trên những người bị viêm gan tự miễn type 1 không phát hiện sự khác biệt đáng kể về biểu hiện lâm sàng hoặc kết quả điều trị khi so sánh giữa phụ nữ và nam giới.

Các triệu chứng thường gặp của viêm gan

Bệnh viêm gan thường gặp là viêm gan B và C, thường không có triệu chứng gì cho đến khi gan bị tổn thương và trở thành bệnh mãn tính.

Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan cấp tính xuất hiện một cách nhanh chóng. Chúng bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Triệu chứng giống cúm
  • Nước tiểu đậm màu.
  • Đau bụng
  • Ăn không ngon
  • Giảm cân không rõ nguyên nhân
  • Vàng da và mắt, đó có thể là dấu hiệu của bệnh vàng da
  • Để được tư vấn chi tiết về bệnh viêm gan và cách điều trị, bạn có thể gọi đến số Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn- số 19006834 để được bác sĩ tư vấn chi tiết về bệnh.