Bệnh viêm gan, các xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị

BỆNH VIÊM GAN
BỆNH VIÊM GAN
BỆNH VIÊM GAN

I. XÉT NGHIỆM VIÊM GAN B

  1. Viêm gan virút

  • Viêm gan A

Anti HAV: IgM (+) trong giai đoạn cấp, sau 6 tháng giảm dần, xác định giai đoạn cấp. IgG xuất hiện đồng thời trong giai đoạn cấp, tồn tại kéo dài sau khỏi bệnh, dùng điều tra dịch tễ học, không có ý nghĩa là viêm gan mạn

Viêm gan cấp tự khỏi, không bao giờ chuyển sang giai đoạn mạn tính

  • Viêm gan B
    • HbsAg: (+) bệnh nhân đang có hiện diên virút trong cơ thể ,khi có anti HBs (+) thì HBsAg(-) → đã có kháng thể miễn nhiễm đối với virút B , có khả năng bảo vệ cơ thể
    • HBcAg: không hiện diện trong máu, chỉ có trong tế bào gan, do đó tìm

gián tiếp qua Anti HBc. Kháng thể này không là kháng thể bảo vệ mà chỉ chứng nhận bệnh nhân đã từng nhiễm virút viêm gan B. IgM (+) trong giai đoạn cấp, IgG (+) trong giai đoạn mạn.

  • HBeAg: (+) dễ lây cho người khác, dễ tiến triển
  • Anti HBe(+): cơ thể đã khống chế đươc virut → hạn chế lây nhiễm, viêm gan ổn định hơn
  • HBV-DNA: cho kết quả định tính, định lượng

Cho biết số lượng virut /ml máu , copies/ml (>10^5 copies/ml →viêm gan đang đang tiến triển và có chỉ đinh điều trị )

  • Viêm gan C

Anti HCV (+) : có nhiễm, không biết đang bệnh hay hết, muốn biết làm HCV-RNA

  • Viêm gan D, E : anti HDV, anti HEV
  • EBV, CMV→ anti EBV, anti CMV

2. Viêm gan tự miễn

  • ANA hay gặp trong Lupus. Nếu viêm gan có ANA (+) → viêm gan type 1 , đáp ứng đều trị corticoid
  • Anti LKM ( kháng thể kháng tiểu thể gan thận)→ type 2, không đáp ứng điều trị corticoid
  • SMÀ
  • AMA (antimitochondria): Xơ gan ứ mật nguyên phát
  • Nồng độ kháng thể > 1/80 + IgG tăng mới có giá trị chẩn đoán

3. Bệnh Wilson

Là bệnh di truyền theo NST13. Cu hấp thu từ thức ăn, qua gan, gan thải Cu dư qua mật, giữ lại 1 luợng ít cho cơ thể hoạt động. Trong viêm gan , Ceruloplastin giảm nên không vận chuyển được Cu

Định lượng Ceruloplastin trong máu (^< 20-40 mg/ml).

Định lượng Cu trong nước tiểu (^< 40 µg/24 h ): tăng

4. Hemochromatosis

Fe huyết thanh: ^ 80-180 µg%, tăng Ferritin (^ < 300 ng/ml), tăng

Độ bão hoà transferin ^ < 45%, tăng

II. CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN:

  1. Do vi khuẩn, KST : nhiễm trùng huyết, Leptospira, thương hàn, sốt rét, chistosoma, sán máng, sán lá gan
    • Sốt nhiễm trùng, BC tăng 000- 15.000
    • Vàng da, men gan tăng
    • Cấy máu (+)
    • Huyết thanh chẩn đoán: Martin pent (Leptospira), Widal (thương hàn)
  2. Viêm gan virút:

Viêm gan A, E : chỉ gây viêm gan cấp, có thể tối cấp => tử vong. Không gây viêm gan mạn. Lây qua đường ăn uống.

Viêm gan B, C, D, E : lây máu, da viêm, quan hệ tình dục, mẹ ->con lúc sinh. Có thể : cấp → mạn → xơ gan, K gan

Hoàn toàn dựa vào huyết thanh học, không có dấ hiệu gợi ý

3. Viêm gan do rượu :

  • Có thể tiến triển từ viêm gan thoái hóa mỡ → viêm gan mạn → xơ gan do rượu
  • AST tăng chủ yếu, GGT tăng, MCV tăng (do thiếu acid folic)
  • Chẩn đoán dựa vào tiền căn uống rượu nhiều trong nhiều năm và loại trừ các nguyên nhân gây viêm gan khác

4. Viêm gan do thoái hoá mỡ ( gan nhiễm mỡ) :

  • Tình trạng tích tụ mỡ trong gan có thể gây viêm gan hoặc không.
  • Hay gặp ở BN béo phì, ĐTĐ tip 2, rối loạn lipid máu đặc biệt là tăng Triglyceride, dùng corticoid, thuốc ngừa thai lâu ngày.
  • Men gan tăng, GGT tăng cao
  • Chẩn đoán :

+ Siêu âm: gan to , echo dày, sáng

+ Chẩn đoán xác định bằng sinh thiết gan ( không bào mỡ nằm trong tế bào gan đẩy nhân lên : tế bào nhẫn)

5. Viêm gan do thuốc: là chẩn đoán ngoại trừ

Tiền căn sử dụng thuốc: kháng lao, Tetracyclin, Paracetamol, Aminodaron, ngừa thai

Bệnh nhân tự ổn khi ngưng thuốc

Nặng: gây tử vong, viêm gan tối cấp do hoại tử tế tế bào gan cấp

6. Viêm gan do độc chất:

Tiền căn có tiếp xúc chất độc: CCl4, phospho vô cơ, nấm độc

7. Viêm gan tự miễm:

  • Không có bệnh cảnh đặc biệt
  • Dựa vào kháng thể tự miễn ( >1/80 )
  • Ig G tăng nhiều
  • Điên di g Globulin: tăng nhiều

8. Wilson:

Tổn thương gan  thận thần kinh

Thường biểu hiện thần kinh trước, có rối loạn ngoại tháp Vòng Kayser-Flusher: vòng xanh trên mi mắt

Xét nghiệm: Ceruloplasmin

9. Hemochromatosis:

Suy gan, tim, đái tháo đường, sạm da Xét nghiệm như trên

Xét ngiệm đột biến gen C282Y (VN : chưa làm được , NN: thường qui)

Nặng:                          Atropin 4 – 8 mg/ 15’ TM chậm

Tiêm đến khi có dấu hiệu ngấm no Atropin biểu hiện đồng tử dãn > 4mm, da khô, nóng, đỏ. Mạch nhanh > 100 lần/ph. Bệnh nhân sảng hết dấu rung giật cơ, hết xuất tiết, phổi trong, không tiêu chảy, mắt khô, miện khô, xuất hiện cầu bàng quang.

Lúc này phải kéo dài thêm liều no Atropin từ 1 – 2h nữa, sau đó giảm liều với nguyên tắc: giảm ½ liều đang điều trị và đánh giá lại sau mỗi 4 – 6h để giảm liều tiếp.

Atropin chỉ là thuốc có tác dụng lên hội chứng Muscarin và hội chứng thần kinh trung ương, không có kết quả với hội chứng Nicotin vì vậy tình trạng liệt hô hấp vẫn có thể xảy ra.

Dùng Atropin liều cao làm tăng nhu cầu tiêu thụ oxy của tế bào và cơ tim ® phải

đảm bảo cung cấp Oxy đầy đủ. Cụ thể:

Thông khí hút đàm nhớt Oxy hỗ trợ

 

 

Bệnh viêm gan và các triệu chứng

Bệnh viêm gan
  1. Bệnh viêm gan
    Bệnh viêm gan

    Bệnh viêm gan là gì:

Viêm gan là tình trạng viêm ở nhu mô gan, gồm tế bào gan và mô kẽ. Do nhiều tác nhân gây ra. Diễn tiến lâm sàng và điều trị rất khác nhau tùy theo nguyên nhân.

Viêm gan Cấp < 6 tháng

Viêm gan Mạn >6 tháng

  1. Triệu chứng lâm sàng

– Triệu chứng lâm sàng rất mơ hồ, các biểu hiện gợi ý viêm gan như vàng da, đau HSP chỉ xảy ra 25% trường hợp. Còn đa số thì không có triệu chứng lâm sàng, chỉ phát hiện tình cờ qua men gan tăng. Triệu chứng lâm sàng không giúp phân biệt thể loại, nguyên nhân gây viêm gan.

2.1. Viêm gan cấp: Hội chứng cấp qua 4 giai đoạn ( mô tả theo VG B)

Ủ bệnh :

  • Từ khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh tới khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên.
  • Vài tuần đến vài tháng tùy vào số lượng virus xâm nhập và cơ địa bệnh nhân.
  • Hoàn toàn không có triệu chứng
  • Chỉ biết là có yếu tố tiếp xúc đã xác định (NVYT, kim đâm…)

Tiền vàng da:

  • Kéo dài khoảng 1 tuần.
  • Sốt nhẹ không kèm lạnh run, mệt mỏi, đau nhức khắp người giống cảm cúm.

Vàng da:

  • Ăn uống kém
  • Đôi khi đau HSP
  • Tiểu vàng sậm ( dấu hiệu chấm dứt thời kì tiền vàng da)
  • Vàng da tăng, vàng mắt , tiểu vàng sậm tăng, phân bạc màu ±, ngứa ± . Khi vàng da xuất hiện thì sốt giảm hoặc hết
  • Buồn nôn, nôn.
  • Rối loạn dung nạp mỡ ( ngán mỡ, khó tiêu)
  • BN vẫn còn sốt, mệt mỏi, suy nhược trầm trọng, sụt cân
  • Gan 2-3 cm dưới bờ sườn, trơn, láng, mềm, tù, đau tức.
  • Lách có thể hơi to
  • Sao mạch thoáng qua
  • Vàng da kéo dài 2-6 tuần

Trong giai đoạn cấp có thể xuất hiện viêm gan bùng phát ( fulminant hepatitis): Viêm gan diễn tiến nhanh, nặng, vàng da sậm hơn, hôn mê gan, xuất huyết tiêu hóa => tử vong. Tùy thuộc thời gian chia làm 3 loại: viêm gan bùng phát tối cấp (< 2 tuần), viêm gan bùng phát cấp tính (4 – 6 tuần), viêm gan bùng phát bán cấp (> 8 tuần). Nếu qua được giai đoạn bùng phát sẽ hoàn toàn bình thường. Nếu không qua được => chết do suy gan, ít trường hợp diễn tiến tới viêm gan mạn.

Thời kỳ hồi phục:

  • Vàng da giảm
  • Tiểu nhiều
  • Cảm giác khoẻ hơn
  • Mệt mỏi có thể kéo dài vài tuần đến vài tháng
  • Rối loạn tiêu hóa giảm dần hoặc hết.

2.2. Viêm gan mạn:

  • Có thể tiếp theo sau viêm gan cấp nếu triệu chứng kéo dài trên 6 tháng
  • Mệt mỏi, suy nhược, ăn uống kém
  • Rối loạn tiêu hóa: không tiêu, đầy bụng, tiêu chảy…
  • Khám có thể không phát hiện triệu chứng gì đặc biệt, chỉ ghi nhận bất thường qua xét nghiệm men gan tăng
  • Đa số thường không có triệu chứng điển hình ở giai đoạn viêm gan cấp, nếu có triệu chứng của viêm gan cấp thường khỏi bệnh. Bệnh diễn tiến âm thầm → xơ gan → K
  • Phát hiện chỉ tình cờ khi xét nghiệm thấy men gan tăng trên 6 tháng.
  • Một số trường hợp VGM nhất là VGSV B có những đợt bùng phát: men gan tăng cao đột ngột, xuất hiện các triệu chứng của viêm gan cấp như vàng da sậm, đau Có thể xuất hiện triệu chứng mất bù về chức năng gan: hôn mê gan, rối loạn đông máu có thể tử vong. Dễ lầm viêm gan cấp.
  • Những đợt bùng phát thúc đẩy viêm gan nặng hơn dễ dẫn đến xơ gan hoặc VG B tiến triển qua K gan không cần giai đoạn xơ gan, khác VG C.
  1. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG

    • Xét nghiệm đánh giá viêm gan:
  • Men gan ( AST và ALT : ^ <40 UI/L )

Có thể tăng > 1000 trong viêm gan cấp hay đợt bùng phát của viêm gan mạn

  • Viêm gan mạn không bùng phát: men gan tăng ít: 100 – 200 UI/L
  • Viêm gan siêu vi : ALT tăng nhiều hơn AST
  • Viêm gan do rượu : ALT tăng ít hơn
  • Viêm gan mạn có tiến triển xơ hóa: ALT tăng ít hơn AST
  • LDH ^:5 – 30 UI/L, tăng trong viêm gan do thuốc
  • Bilirubin : tăng khi có vàng da , chủ yếu là liên hợp.
  • PK: ^ < 85 UI/L, tăng khi có tắc mật , Wilson giai đoạn bùng phát
  • GT (^  < 30 U/L)      tăng trong viêm gan do rượu, gan nhiễm mỡ, thuốc acetaminophen  (paracetamol), phenyltoin
  • Điện di : bình thường trong gđ cấp, viêm gan mạn có tiến triển xơ hóa: albumin giảm và g globulin tăng
  • Đông máu ^, rối loạn nhe hoặc rối loạn nặng trong viêm gan bùng phát, vàng da kéo dài
  • Sinh thiết gan : không bắt buộc thực hiện trong giai đoạn cấp trừ trường hợp khó chẩn đoán hoặc cần tìm nguyên nhân . Đối với VGM, sinh thiết có vai trò quan trọng hơn vì đánh giá mức độ tổn thương gan , phân biệt xơ gan giai đoạn sớm
  • Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm , CT Scan, Fibroscan : chẩn đoán phân biệt viêm gan cấp – mạn, chẩn đoán tắc mật Cấp : to, Echo kém(đen)

Mạn : teo, echo dày, sáng, bờ không đều ±

Bệnh viêm gan là gì?

Viêm gan là gì?

Bệnh viêm gan là gì?
Bệnh viêm gan là gì?

Viêm gan siêu vi là tình trạng viêm của gan. Nó xảy ra do nhiều nguyên nhân do  nhiễm virus, do ảnh hưởng của thuốc, độc tố, rượu.

Bệnh viêm gan do virus bao gồm viêm gan A, B, C, D, E.

Viêm gan A là nhẹ nhất, viêm gan C và D là nặng và khó điều trị nhất.

Viêm gan A

Loại viêm gan A là do nhiễm virus HAV, đây là loại virut thường gặp và truyền đi bằng cách tiêu thụ thực phẩm hoặc nguồn nước bị ô nhiễm.

Viêm gan B

Loại viêm gan B là do nhiễm virus HBV. Loại này truyền nhiễm qua đường máu, nước bọt, tinh dịch. Dùng chung kim tiêm, dao cạo, quan hệ tình dục với người bị viêm gan B sẽ gia tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan B.

Viêm gan C

Loại viêm gan B xuất phát từ các virus viêm gan C (HCV). Viêm gan C lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với dịch cơ thể bị nhiễm bệnh, thường là thông qua tiêm chích ma túy và quan hệ tình dục. HCV là một trong những bệnh nhiễm trùng do virus truyền qua đường máu phổ biến nhất.

Viêm gan D

Điều này cũng được gọi là viêm gan delta. Viêm gan D là một bệnh gan nặng do virus viêm gan D (HDV). HDV lây nhiễm qua các vết thương, tiếp xúc với máu bị nhiễm.Viêm gan D là một dạng hiếm của bệnh viêm gan, nó xảy ra kết hợp với nhiễm trùng viêm gan B.

Viêm gan E

Viêm gan E là một bệnh thường theo  đường nước gây ra bởi vi rút viêm gan E (HEV). Viêm gan E phát triển ở các vùng có điều kiện vệ sinh kém.

Viêm gan A và E lây nhiễm khi ăn thực phẩm bị ô nhiễm hoặc uống nước bị ô nhiễm. Viêm gan siêu vi B, C, D lây nhiễm  qua đường máu. Những hình thức của bệnh viêm gan có thể là cấp tính hoặc mãn tính. Loại B và C thường trở thành mãn tính.

Bệnh viêm gan, chuẩn đoán, phòng và điều trị bệnh

Bệnh viêm gan, chuẩn đoán và điều trị bệnh
Bệnh viêm gan, chuẩn đoán và điều trị bệnh

Viêm gan là gì?

Viêm gan siêu vi là tình trạng viêm của gan. Nó xảy ra do nhiều nguyên nhân do  nhiễm virus, do ảnh hưởng của thuốc, độc tố, rượu.

Bệnh viêm gan do virus bao gồm viêm gan A, B, C, D, E.

Viêm gan A là nhẹ nhất, viêm gan C và D là nặng và khó điều trị nhất.

Viêm gan A

Loại viêm gan A là do nhiễm virus HAV, đây là loại virut thường gặp và truyền đi bằng cách tiêu thụ thực phẩm hoặc nguồn nước bị ô nhiễm.

Viêm gan B

Loại viêm gan B là do nhiễm virus HBV. Loại này truyền nhiễm qua đường máu, nước bọt, tinh dịch. Dùng chung kim tiêm, dao cạo, quan hệ tình dục với người bị viêm gan B sẽ gia tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan B.

Viêm gan C

Loại viêm gan B xuất phát từ các virus viêm gan C (HCV). Viêm gan C lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với dịch cơ thể bị nhiễm bệnh, thường là thông qua tiêm chích ma túy và quan hệ tình dục. HCV là một trong những bệnh nhiễm trùng do virus truyền qua đường máu phổ biến nhất.

Viêm gan D

Điều này cũng được gọi là viêm gan delta. Viêm gan D là một bệnh gan nặng do virus viêm gan D (HDV). HDV lây nhiễm qua các vết thương, tiếp xúc với máu bị nhiễm.Viêm gan D là một dạng hiếm của bệnh viêm gan, nó xảy ra kết hợp với nhiễm trùng viêm gan B.

Viêm gan E

Viêm gan E là một bệnh thường theo  đường nước gây ra bởi vi rút viêm gan E (HEV). Viêm gan E phát triển ở các vùng có điều kiện vệ sinh kém.

Viêm gan A và E lây nhiễm khi ăn thực phẩm bị ô nhiễm hoặc uống nước bị ô nhiễm. Viêm gan siêu vi B, C, D lây nhiễm  qua đường máu. Những hình thức của bệnh viêm gan có thể là cấp tính hoặc mãn tính. Loại B và C thường trở thành mãn tính.

Các Nguyên nhân khác của bệnh viêm gan

Rượu

Viêm gan có thể được gây ra bởi tổn thương gan do uống rượu quá nhiều. Điều này đôi khi được gọi là bệnh viêm gan do rượu. Rượu gây ra tình trạng gan bị viêm và sưng. Nguyên nhân khác bao gồm lạm dụng thuốc hoặc tiếp xúc với các chất độc.

Bệnh tự miễn

Bệnh Viêm gan tự miễn là một bệnh gan dạng viêm hoại tử chưa giải quyết được, đặc trưng bởi một đáp ứng miễn dịch trực tiếp chống lại mô gan, dẫn đến sự hủy hoại nhu mô gan. Các chất chỉ điểm trong huyết thanh miễn dịch thường hiện diện, và bệnh thường tồn tại cùng với các rối loạn tự miễn khác kèm theo. Nguyên nhân của viêm gan tự miễn chưa được xác định rõ, nhưng bệnh có thể gây ra do một số hóa chất (ví dụ minocycline) và nhiễm virus (ví dụ viêm gan A). Với bản chất không đồng nhất của bệnh, viêm gan tự miễn đã được phân nhóm phụ thành 3 type dựa trên type kháng thể được phát hiện.  Sự thật là đối với hầu hết các bệnh tự miễn, phụ nữ chiếm đa số trong những bệnh nhân bị mắc viêm gan tự miễn, còn nam giới chỉ chiếm 10% đến 20% trong tất cả bệnh nhân. Tuy nhiên, các nghiên cứu mới đây trên những người bị viêm gan tự miễn type 1 không phát hiện sự khác biệt đáng kể về biểu hiện lâm sàng hoặc kết quả điều trị khi so sánh giữa phụ nữ và nam giới.

Các triệu chứng thường gặp của viêm gan

Bệnh viêm gan thường gặp là viêm gan B và C, thường không có triệu chứng gì cho đến khi gan bị tổn thương và trở thành bệnh mãn tính.

Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan cấp tính xuất hiện một cách nhanh chóng. Chúng bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Triệu chứng giống cúm
  • Nước tiểu đậm màu.
  • Đau bụng
  • Ăn không ngon
  • Giảm cân không rõ nguyên nhân
  • Vàng da và mắt, đó có thể là dấu hiệu của bệnh vàng da

Chuẩn đoán viêm gan

Khám thực thể

Bác sĩ sẽ kiểm tra thể chất, bác sĩ ấn nhẹ nhàng trên bụng để kiểm tra xem bạn có đau và đau như thế nào. Bác sĩ kiểm tra màu da và màu mắt.

Sinh thiết gan

Bác sĩ lấy mẫu mô từ gan và làm xét nghiệm. Thử nghiệm này xác định gan bị có bị viêm hoặc tổn thương gan không.

Siêu âm

Siêu âm bụng sử dụng sóng siêu âm để tạo ra một hình ảnh của các cơ quan trong ổ bụng. Xét nghiệm này sẽ tiết lộ dịch ở bụng, gan to, hoặc tổn thương gan.

Xét nghiệm máu

Máu   kiểm tra được sử dụng để phát hiện sự hiện diện của kháng thể viêm gan virus và kháng nguyên trong máu sẽ cho biết hay xác nhận mà virus là nguyên nhân của viêm gan.

Điều trị  viêm gan theo quan điểm tây y.

Lựa chọn điều trị được xác định bởi những loại viêm gan bạn có và đây là viêm cấp tính hoặc mãn tính.

Viêm gan A

Viêm gan A thường không được điều trị. Bác sĩ  khuyến khích cho bệnh nhân nghỉ ngơi khi có các triệu chứng khó chịu. Nếu có triệu chứng nôn mửa hoặc tiêu chảy, bạn sẽ phải thay đổi chế độ ăn để tránh suy dinh dưỡng và bị mất nước. Viêm gan A có thể tiêm chủng giúp cơ thể sảnh xuất ra các kháng thể chông nhiễm trùng. Hầu hết trẻ em được tiêm chủng ở độ tuổi từ 12 và 18 tháng. Tiêm chủng cũng có sẵn cho người lớn.

Bệnh viêm gan B

Theo tây y, Viêm gan B không cần điều trị cụ thể. Viêm gan B được điều trị bằng thuốc kháng virus. Đây là hình thức điều trị có thể tốn kém bởi vì nó phải được theo dõi trong nhiều tháng hoặc nhiều năm. Điều trị viêm gan B mãn tính cũng yêu cầu đánh giá y khoa thường xuyên và giám sát để xác định nếu virus đang tiến triển. Các chuyên gia khuyến cáo tiêm phòng viêm gan B cho tất cả trẻ sơ sinh. Thuốc chủng ngừa cũng được khuyến khích dùng cho tất cả mọi người chăm sóc người bị bệnh để tránh lây nhiễm.

Viêm gan C

Các thuốc chống virus được sử dụng để điều trị cả hai hình thức cấp tính và mãn tính của viêm gan C. Những người bị bệnh viêm gan C mãn tính thường được điều trị bằng liệu pháp kết hợp thuốc chống virut. Họ cũng có thể cần phải thử nghiệm thêm để xác định các hình thức điều trị tốt nhất.Những người bị xơ gan hoặc bệnh gan do viêm gan C mãn tính có thể cần tiến hành phẫu thuật và ghép gan.

Viêm gan D

Viêm gan D được điều trị bằng một loại thuốc được gọi là alpha interferon. Theo các chuyên gia,  sau khi điều trị tỉ lệ 70- 90% bệnh sẽ tái phát trở lại.

Viêm gan E

Hiện tại không có phương pháp điều trị y tế cụ thể để điều trị bệnh viêm gan E. Bởi vì nhiễm trùng thường là cấp tính, thường sẽ điều trị theo các triệu chứng  mà bệnh nhân gặp phải. Những người bị bệnh thường được khuyên là nghỉ ngơi đầy đủ, uống nhiều nước, có đủ chất dinh dưỡng, và tránh uống rượu.

Điều trị viêm gan theo quan điểm đông y:

Điều Trị Bằng YHCT

Theo YHCT, viêm gan vàng da thuộc phạm trù chứng Hoàng đản, phép trị chính là: Thanh nhiệt trừ thấp, lương huyết, giải độc (đối với viêm gan cấp, thể tối cấp), sơ can, kiện tỳ, hòa vị, tiêu thực (đối với thể không vàng da, thời kỳ hồi phục), hoạt huyết, hóa ứ (đối với viêm gan mạn, xơ gan). Tùy theo tính chất bệnh mà dùng phép trị thích hợp.

VIÊM GAN CẤP

Thường gặp 3 thể:

1.Thấp nhiệt: Da mắt vàng tươi, bứt rứt khó chịu, người nóng, bực tức, chán ăn miệng đắng khô, bụng đầy hoặc nôn, buồn nôn, mệt mỏi, ngứa hoặc không, tiểu ít vàng như nước vối, táo bón, rìa lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch Huyền Hoạt, Sác hoặc Nhu Sác.

Pháp: Thanh lợi thấp nhiệt.

Dùng bài Nhân Trần Cao Thang gia giảm:

Nhân trần 40 Chi tử 12 Sinh đại hoàng 8
Bồ công anh 10 Thổ phục 10

Trường hợp thấp năïng thêm Hậu phác, Thương truật, Trạch tả. Nhiệt thịnh thêm Hoàng bá, Thạch cao.

  1. Nhiệt độc (Thể nặng và rất nặng):

Triệu chứng: khát, bứt rứt, vàng da nặng lên rất nhanh, ngực bụng đầy tức, táo bón, tiểu vàng đỏ, nặng thì hôn mê, nói sảng, co giật, tiêu tiểu có máu, lưỡi đỏ thẫm, rêu vàng nhớt, khô, mạch Hoạt Sác.

Pháp: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, cứu âm

Tê giác 30 Sinh địa 20 Xích thược 12
Đan bì 12 Chi tử 12 Nhân trần 16 Bản lam căn 40
Thạch hộc 12

Nếu sốt cao mê man: thêm An Cung Ngưu Hoàng hoặc Chí Bảo Đơn để thanh tâm, khai khiếu.

  1. Can Vị Bất Hòa (thể viêm gan không vàng da, thời kỳ hồi phục): mạn sườn đau tức, bụng trên đầy hơi, buồn nôn hoặc nôn, ợ hơi, miệng đắng, chán ăn, chất lưỡi đỏ nhợt, mạch Huyền.

Pháp: Sơ Can, hòa Vị. Dùng bài Sài Hồ Sơ Can Tán gia giảm: Sài hồ, Bạch thược, Hương phụ đều 12g, Chỉ xác, Trần bì, Xuyên khung, Chích thảo đều 6g.

Có triệu chứng thấp nhiệt thêm Hoàng bá, Nhân trần. Ngực đau nhiều thêm Uất kim. Nôn, buồn nôn thêm Gừng tươi, Bán hạ, Trúc nhự. Trường hợp có triệu chứng Tỳ hư, dùng bài Tiêu Dao Tán gia giảm.

VIÊM GAN MẠN TÍNH

Thường gặp 2 thể:

  1. Can tỳ bất hòa: bệnh nhân không sốt, da không vàng hoặc vàng nhẹ, gan còn sờ được dưới bờ sườn, mạn sườn đầy tức hoặc ấn đau, chán ăn, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa, rêu lưỡi dày nhớt, mạch Huyền Hoạt.

Pháp: Sơ Can, kiện Tỳ.

Bài thuốc: Tiêu Dao Tán gia giảm:

Đương qui 12 Sài hồ 12 Bạch truật 12
Bạch linh 12 Hà thủ ô 12 Uất kim 12 Bạch thược 20
Đan sâm 8 Trần bì 8 Hậu phác 8 Cam thảo 4
Sinh khương

Bệnh nhân mệt mỏi nhiều thêm Nhân sâm 8g (hoặc Đảng sâm 12g), huyết kém hay chóng mặt, mắt mờ thêm Tang thầm, Kỷ tử. Sắc da còn vàng thêm Nhân trần, Chi tử.

  1. Khí huyết ứ trệ: Sắc mặt kém tươi nhuận, môi thâm tím, gan to, ấn đau, mạn sườn đau tức, lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, rêu vàng, mạch Huyền Sáp hoặc Trầm Khẩn.

Pháp: Hoạt huyết, hóa ứ.

Bài thuốc: Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giảm

Đương qui 12 Sinh địa 12 Ngưu tất 12
Sài hồ 12 Uất kim 12 Bạch truật 12 Bạch thược 10
Xích thược 10 Xuyên khung 8 Đào nhân 8 Hồng hoa 6
Trần bì 8 Hậu phác 8

Gan to cứng thêm Miết giáp, Mẫu lệ; Bụng đầy hơi thêm Mộc hương, Sa nhân; Vùng gan đau nhiều thêm Nhũ hương, Một dược. Trường hợp khí hư thêm Nhân sâm (hoặc Đảng sâm), Hoàng kỳ.

  1. Can âm bị thương tổn

Đầu choáng, hồi hộp, ít ngủ, haymê, bàn tay bàn chân nóng, khát nước, miệng khô, họng khô, hay tức giận, chất lươi đỏ , Táo , nước tiểu vàng, mạch huyền tế sác

Pháp: Bổ can âm(tư dưỡng can âm, tư âm dưỡng can)

 Viêm gan  can âm hư Sa sâm 15 Thục địa 12 Mạch môn 12
Thiên môn 8 Kỉ tử 12 Huyết dụ 16 Hoài sơn 16
ý dĩ 16 Hà thủ ô 12 Sinh địa 12 Trinh nữ tử 12
Bạch thược 12 Táo nhân 12 Địa cốt bì

 

Bệnh viêm gan siêu vi tuy trên lâm sàng thường gặp các thể trên đây nhưng thường lẫn lộn vì vậy cần chú ý khi biện chứng luận trị.

Những Điều Cần Chú Ý Trong Điều Trị Bệnh Viêm Gan Siêu Vi

Bệnh nhân cần có chế độ sinh hoạt điều độ, nghỉ ngơi đầy đủ, không lao động trí óc hoặc chân tay quá sức gây mệt mỏi. Về chế độ ăn, cần dùng các thức ăn dễ tiêu như rau đậu, trái cây, sữa, cá, thịt nạc, cũng không nên ăn nhiều vì thịt là loại thức ăn khó tiêu đối với người đau gan, rất hạn chế ăn các chất dầu mỡ. Không ăn các chất cay nóng như ớt, tiêu, rượu, thuốc lá… Lúc chức năng gan kém cần thận trọng lúc dùng thuốc trụ sinh hoặc các loại thuốc cổ truyền có độc như Phụ tử, Ô đầu, Nhũ hương, Một dược, Tam lăng, Nga truật…

Phòng tránh bệnh viêm gan

Đảm bảo vệ sinh

Khi dùng các thực phẩm cần phải được vệ sinh cẩn thận, dùng nguồn nước, thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng.

Viêm gan nhiễm qua máu bị ô nhiễm có thể được ngăn ngừa bằng cách:

  • Không dùng chung kim tiêm.
  • Không dùng chung dao cạo râu
  • Không sử dụng bàn chải đánh răng của người khác

Vắc xin

Việc sử dụng vắc-xin giúp phòng ngừa bệnh viêm gan. Tiêm chủng có thể ngăn chặn sự phát triển của bệnh viêm gan A và B. Các chuyên gia đang phát triển loại vắc-xin ngừa viêm gan C, D, và E.

Các biến chứng của viêm gan

Bệnh viêm gan B và C thường ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bệnh làm chức năng gan suy giảm và gây ra các bệnh như: tăng men gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan, ung thư gan …

Khi chức năng gan suy giảm, sẽ gây ra các biến chứng:

  • Tích tụ của các chất lỏng trong bụng
  • Tăng huyết áp trong tĩnh mạch.
  • Suy thận
  • Bệnh não gan, trong đó có thể bao gồm mệt mỏi, mất trí nhớ, và khả năng tinh thần giảm sút do sự tích tụ các độc tố có ảnh hưởng đến não.
  • Ung thư gan, đó là một dạng của ung thư gan
  • Để được tư vấn chi tiết về bệnh và cách điều trị bệnh viêm gan, bạn có thể goi đến số 19006834 để được bác sĩ tư vấn chi tiết.

Viêm gan D và cách phòng ngừa hiệu quả

Viêm ganD
Viêm ganD

Viêm gan D là một dạng nhiễm trùng ở gan do vi rút viêm gan D (HDV) gây ra. Đây là một loại vi rút RNA gây ra.  HDV là một vi rút không đầy đủ vì thế nó đòi hỏi phải có chức năng trợ giúp của HBV để nhân rộng và phát triển. Vì thế nó chỉ xảy ra ở những người có nhiễm vi rút viêm gan B. Viêm gan D có thể là cấp tính hoặc mãn tính.

Viêm gan siêu vi D lây nhiễm như thế nào?

Viêm gan D gây ra hai loại nhiễm trùng: đồng nhiễm hoặc bội nhiễm. Đồng nhiễm là khi có người bị nhiễm HBV và HDV cùng một lúc. Bội nhiễm là khi ai đó đã có bệnh viêm gan B và sau đó bị nhiễm HDV. Điều này có thể là cấp tính hoặc đôi khi nó có thể được chọn như mãn tính HDV.

Vi rút viêm gan D được truyền qua tiếp xúc da hoặc niêm mạc với máu nhiễm trùng .

Tôi có viêm gan D?

Cách duy nhất để biết nếu bạn bị viêm gan D là bằng xét nghiệm máu. Thông thường, các bác sĩ tìm viêm gan D ở những người mắc bệnh viêm gan B.

Xét nghiệm máu có thể biết được tình trạng bệnh đang tiến triển ở giai đoạn nghiêm trọng hay ở giai đoạn nào? Đang ở trong tình trạng viêm gan mãn tính hay cấp tính.

Các triệu chứng là gì?

Thông thường, việc tìm kiếm các bệnh viêm gan D chỉ xảy ra khi bệnh viêm gan của bạn là nghiêm trọng hoặc trở nên tệ hơn. Viêm gan D thường đi kèm với viêm gan B, vì thế các triệu chứng của nó chỉ xuất hiện khi tình trạng đã trở nên nghiêm trọng.

Tây y điều trị viêm gan D

Điều trị viêm gan D mãn tính thường liên quan đến điều trị interferon, một trong hai tiêu chuẩn hoặc pegylated. Các loại thuốc kháng virus được sử dụng trong điều trị viêm gan B, như lamivudine, không có hiệu quả đối với bệnh viêm gan D. Trường hợp bệnh mãn tính có thể tiến triển đến suy gan, và điều trị bằng suy gan là tốt nhất.

Phòng ngừa viêm gan D

Hiện tại chưa có vắc xin chủng ngừa viêm gan D, tuy nhiên có thể ngăn ngừa nhiễm trùng HDV bằng cách chích ngừa viêm gan B do HDV cần HBV để nhân bản. Do đó tránh viêm gan B có thể tránh viêm gan D. Không dùng chung bơm kim tiêm, bàn chải đánh răng,… giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe.

Theo Thaythuoccuaban.com tổng hợp

Những điều cần biết về bệnh viêm gan

Viêm gan là một trong những căn bệnh gây nhiều biến chứng chết người. Dưới đây là những kiến thức cơ bản nhất giúp phòng ngừa bệnh viêm gan.

Các loại viêm gan

– Viêm gan A: Được biết đến như bệnh viêm gan siêu vi A gây vàng da, nguyên nhân do một loại vi-rút có tên là picornavirus. Loại vi-rút này lây truyền qua đường ăn uống (hải sản, nguồn nước). Bệnh viêm gan A cũng lây qua đường máu nhưng rất hi hữu. Người bệnh nên tránh dùng chất kích thích có cồn và nghỉ ngơi hợp lý. Hiện tại đã có loại vắc-xin phòng bệnh viêm gan lên đến 10 năm.

Continue reading “Những điều cần biết về bệnh viêm gan”

Viêm gan virut và lây nhiễm

Viêm gan và lây  nhiễm
Viêm gan và lây nhiễm
Nhiều người đã biết viêm gan do virut có thể lây truyền qua thức ăn ô nhiễm hay dùng chung kim tiêm nhưng loại bệnh phá hoại gan này còn có thể lây truyền qua con đường tình dục.

Có bao nhiêu loại viêm gan virut? Ba loại viêm gan chính là viêm gan A, viêm gan B và viêm gan C.

Có phải mọi thể viêm gan virut đều có thể lây truyền qua đường tình dục? Cả ba thể viêm gan virut A, B và C đều có thể lây truyền qua đường tình dục nhưng viêm gan C ít gặp hơn. Continue reading “Viêm gan virut và lây nhiễm”

Viêm gan B uống lá cây diệp hạ châu có khỏi bệnh?

Tôi phát hiện nhiễm virus viêm gan B đã gần 10 năm, cứ mỗi 6 tháng tôi đi xét nghiệm 1 lần, gần đây tôi có đi siêu âm định lượng gan (fiber scan) thì tình trạng sơ hóa nhẹ (F1)thì bác sĩ tây y nói bình thường, tôi hỏi bac sĩ có cần uống thuốc gì để chữa trị không thì bác sĩ bảo không cần. Vi công việc phải hay tiếp khách nên việc sử dung bia nhiều. Tôi hỏi nhiều người chỉ rằng nên uống nước nấu từ cây chó đẻ thay nước sẽ khỏi viêm gan B, tuy nhiên nhiều người lại nói rằng uống nước cây chó đẻ sẽ không có con (tôi đã có 1 cháu và lại muốn sinh thêm 1 cháu nữa). Xin bac sĩ tư vấn cho tôi. Continue reading “Viêm gan B uống lá cây diệp hạ châu có khỏi bệnh?”

Bài thuốc bí truyền chữa viêm gan

Viêm gan do virut

Viêm gan vàng da (trong đó có viêm gan cấp mãn, viêm gan ứ mất, viêm gan vàng da cấp)

Bài thuốc

Bản lam căn 30 Nhân trần 30
Thược dược 50 Trạch lan 30 Uất kim 12
Đại hoàng 20 Xa tiền tử 15

 

– Sắc 15 phút. Chắt lấy nước. Còn bã, đổ thêm nước, sắc tiếp 15 phút. Lọc bỏ bã. Hòa lẫn 2 nước thuốc, chia ra 2 lần uống, ngày 1 thang. Continue reading “Bài thuốc bí truyền chữa viêm gan”

Thuốc từ cây cỏ

Có nhiều loại cây cỏ quanh ta tưởng chừng như vô dụng, nhưng trên thực tế, bạn sẽ bất ngờ khi biết được những thông tin sau:

Cỏ mần trầu hay còn gọi là thanh tâm thảo, có họ Lúa, dễ nhầm với cỏ chân vịt. Cỏ mần trầu có vị ngọt, tính mát, có tác dụng lương huyết, thanh nhiệt, giải độc, hạ sốt, mát gan, lợi tiểu, ra mồ hôi, kích thích tiêu hoá, đun nước gội đầu ngăn rụng tóc và sạch gàu.

Chữa bệnh tăng huyết áp: Cỏ mần trầu cả cây 500g, rửa sạch, băm nhỏ, giã nát. Thêm vào 1 bát nước đun sôi để nguội, bóp, lọc lấy nước cốt. Continue reading “Thuốc từ cây cỏ”