Bài thuốc đông y điều trị bệnh viêm gan

Đông y chữa bệnh viêm gan
Đông y chữa bệnh viêm gan
Đông y chữa bệnh viêm gan

Một số bài thuốc đông y điều trị bệnh viêm gan

  1. NHÂN TRẦN GIA VỊ THANG

Nhân trần                         12g

Chi tử                                12g

Đại hoàng 8g
Thanh bì 12g
Hương phụ 12g
Ô dược 12g
Chì xác I2g

 

Chủ trị:

Viêm gan siêu vi trùng (virus), thiểu năng gan (can khí uất kết): Bụng to, da vàng, mắt vàng, lưỡi  xám, giữa bụng nóng, lóng bàn tay bàn chân nóng, nước tiểu vàng đậm, ấn vào vùng hạ sườn phải đau, thường sốt 39°c.

Cách dùng, liều lượng:

Các vị cho 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.

Ngày uống 1 thang.

Chú ý gia giảm:

Nếu sau khi uống thang trên hết sốt, các triệu chứng đều giảm nhưng ăn còn chậm tiêu, gan còn sa dưới hạ sườn (1 khoát tay): thì:

  • Giảm lượng: Đại hoàng xuống 4g
  • Tăng lượng: Nhân trần lên 20g

Chi tử lên             16g

  • Kết hợp uống thêm bài Tiêu giao gia giảm:

Bạch linh                          12g

Xuyên quy                       12g

Bạch thược                         8g

Bạch truật                           8g

Cam thảo                            4g

Chi tử                                12g

Hương phụ                       12g

Chl xác                             12g

Mạch nha                         12g

Ý dĩ                                    12g

Cát cánh                           12g

Ồ dược 12g Sắc uống, mỗi ngày 1 thang, bình phục thì thôi.

2.NHÂN TRẦN THANG

Nhân trấn                        24g

Chi tử                               12g

Đại hoàng                          4g

Chủ trị:

Sốt vàng da do virus: ra mồ hỏi ở đầu mà người khòng có mồ hôi, miệng khô, tiểu tiện khò khăn, nước tiểu váng đậm, đầy bụng, bí đại tiện.

Cách dùng, liều lượng:

Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.

Ngày uống 1 thang.

3.NHÂN TRẦN NGŨ LINH THANG

Nhân trần                         20g

Trư linh                            10g

Trachtả                             10g

Phục linh                         10g

Bạch truật                        10g

Quế chi                               5g

Chủ trị:

Viêm gan virus mạn tính, vàng da, tiểu tiện không lợi, nước tiểu vàng đậm.

Cách dùng, liều lượng:

Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày.

4.NHÂN TRẦN CHI TỬ HOÀN

Nhân trần 4000g
Chỉ xác 60Qg
Vỏ núc nác 1600g
Chi tử (sao) 600g
Mộc thông 1600g

 

Chủ trị:

Viêm gan siêu vi khuẩn: Da vàng, niêm mạc mắt vàng ăn kém, mệt mỏi, tiểu tiện ít, nước tiểu vàng, đau nhẹ vùng gan, ấn đau vùng gan…

Cách dùng, liều lượng:

Nhán Irần, mộc thông nấu cao đăc (sền sệt). Chỉ xác, vỏ núc nác, chi tử sao sấy giòn tán bột mịn trộn với cao đặc Nhân trấn, Mộc thông thêm hố nước luyện kỹ làm hoàn bằng hạt đậu xanh.

Ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 10 – 15g với nước chín.

Trẻ em dùng nửa liều người lớn.

Ghi chú:

Nếu dùng dạng thuốc thang thì iiều lượng dùng như sau:

Nhân trần 40g
Vỏ núc nác 16g
Mộc thông 16g
Chi tử (sao) 89
Chỉ xác 6g
Ngày sắc uống 1 thang.

5. NHÂN TRẦN CHI TỬ PHỤC LINH THANG

Nhân trần                        30g

Chi tử                                 9g

Phục linh                         12g

Bạch truật                          9g

Trạch tả                              9g

Chủ trị:

Viêm gan siêu vi khuẩn.

Cách dùng, liều lượng:

Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuổc, chia uống 3 lẩn trong ngày.

Ngày uống 1 thang.

 

Bệnh viêm gan C – nguyên nhân và điều trị

Bệnh viêm gan C, Nguyên nhân và điều trị
Bệnh viêm gan C, Nguyên nhân và điều trị
Bệnh viêm gan C, Nguyên nhân và điều trị

Bệnh viêm gan C

  1. Nguyên nhân gây bệnh viêm gan C
  • Bệnh viêm gan C là một bệnh gan do virus gây ra. Bệnh không được điều trị sẽ gây ra các biến chứng làm chức năng gan suy giảm: men gan tăng, gan nhiễm mỡ, xơ gan…

Lây nhiễm viêm gan:

Nguyên nhân gây bệnh viêm gan C qua đường máu, nước bọt, dùng chung đồ…  Dùng  chung kim tiêm, dao cạo râu, đồ xăm, ôm, hôn, quan hệ …với người bị viêm gan C  là những nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan C.

Các triệu chứng của bệnh viêm gan C

Hầu hết những người bị viêm gan C sẽ không có bất kỳ triệu chứng nào. Các triệu chứng  thường thoáng qua như: mệt mỏi, vàng da, chán ăn, nôn … Các triệu chứng này thường gặp ở các bệnh khác  nên để chuẩn đoán chính xác, cần phải đến cơ sở y tế làm xét nghiệm.

Biến chứng của bệnh viêm gan

Khi phát hiện bệnh viêm ga C cần phải có hướng điều trị. Để lâu, chức năng gan suy giảm sẽ gây ra các bệnh khác về gan như: ung thư gan, suy gan, xơ gan …

Chẩn đoán viêm gan C

Để biết chính xác cần phải làm xét nghiệm máu. Sau khi có kết quả bị nhiễm virut, bác sĩ sẽ cho bạn hướng điều trị ngay khi phát hiện.

Điều trị

Tây y:

Thuốc điều trị viêm gan C là thuốc kháng Virus. Một loại thuốc mới, Harvoni, là một viên thuốc mỗi ngày một lần kết hợp Sovaldi (sofosbuvir) và ledipasvir.  Các tùy chọn khác bao gồm một sự kết hợp của Sovaldi, Olysio (simeprevir), interferon  hoặc Rebetol (ribavirin). Hãy hỏi bác sĩ để được bác sĩ tư vấn chi tiết cho bạn.

Đông y điều trị:

Bài thuốc điều trị bệnh viêm gan

NHÂN TRẦN GIA VỊ THANG

Nhân trần                         12g

Chi tử                                12g

Đại hoàng 8g
Thanh bì 12g
Hương phụ I2g
Ô dược 12g
Chì xác I2g

 

Chủ trị:

Viêm gan siêu vi trùng (virus), thiểu năng gan (can khí uất kết): Bụng to, da vàng, mắt vàng, lưỡi  xám, giữa bụng nóng, lóng bàn tay bàn chân nóng, nước tiểu vàng đậm, ấn vào vùng hạ sườn phải đau, thường sốt 39°c.

Cách dùng, liều lượng:

Các vị cho 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.

Ngày uống 1 thang.

Chú ý gia giảm:

Nếu sau khi uống thang trên hết sốt, các triệu chứng đều giảm nhưng ăn còn chậm tiêu, gan còn sa dưới hạ sườn (1 khoát tay) thì:

  • Giảm lượng: Đại hoàng xuống 4g
  • Tàng lượng: Nhân trần lên 20g

Chi tử lên             16g

  • Kết hợp uống thêm bài Tiêu giao gia giảm:

Bạch linh                          12g

Xuyên quy                       12g

Bạch thược                         8g

Bạch truật                           8g

Cam thảo                            4g

Chi tử                                12g

Hương phụ                       12g

Chỉ xác                             12g

Mạch nha                         12g

Ý dĩ                                    I2g

Cát cánh                           12g

Ồ dược                                     12g.

Sắc uống, mỗi ngày 1 thang, bình phục thì thôi

Phòng tránh bệnh viêm gan

Phòng tránh bệnh viêm gan
Phòng tránh bệnh viêm gan

Phòng tránh bệnh viêm gan

Đảm bảo vệ sinh

Khi dùng các thực phẩm cần phải được vệ sinh cẩn thận, dùng nguồn nước, thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng.

Viêm gan nhiễm qua máu bị ô nhiễm có thể được ngăn ngừa bằng cách:

  • Không dùng chung kim tiêm.
  • Không dùng chung dao cạo râu
  • Không sử dụng bàn chải đánh răng của người khác

Vắc xin

Việc sử dụng vắc-xin giúp phòng ngừa bệnh viêm gan. Tiêm chủng có thể ngăn chặn sự phát triển của bệnh viêm gan A và B. Các chuyên gia đang phát triển loại vắc-xin ngừa viêm gan C, D, và E.

Các biến chứng của viêm gan

Bệnh viêm gan B và C thường ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bệnh làm chức năng gan suy giảm và gây ra các bệnh như: tăng men gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan, ung thư gan …

Khi chức năng gan suy giảm, sẽ gây ra các biến chứng:

  • Tích tụ của các chất lỏng trong bụng
  • Tăng huyết áp trong tĩnh mạch.
  • Suy thận
  • Bệnh não gan, trong đó có thể bao gồm mệt mỏi, mất trí nhớ, và khả năng tinh thần giảm sút do sự tích tụ các độc tố có ảnh hưởng đến não.
  • Ung thư gan, đó là một dạng của ung thư gan.

Chuẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan

Dấu hiệu bệnh viêm gan
Dấu hiệu bệnh viêm gan

Chuẩn đoán viêm gan

Khám thực thể

Bác sĩ sẽ kiểm tra thể chất, bác sĩ ấn nhẹ nhàng trên bụng để kiểm tra xem bạn có đau và đau như thế nào. Bác sĩ kiểm tra màu da và màu mắt.

Sinh thiết gan

Bác sĩ lấy mẫu mô từ gan và làm xét nghiệm. Thử nghiệm này xác định gan bị có bị viêm hoặc tổn thương gan không.

Siêu âm

Siêu âm bụng sử dụng sóng siêu âm để tạo ra một hình ảnh của các cơ quan trong ổ bụng. Xét nghiệm này sẽ tiết lộ dịch ở bụng, gan to, hoặc tổn thương gan.

Xét nghiệm máu

Máu   kiểm tra được sử dụng để phát hiện sự hiện diện của kháng thể viêm gan virus và kháng nguyên trong máu sẽ cho biết hay xác nhận mà virus là nguyên nhân của viêm gan.

Điều trị  viêm gan theo quan điểm tây y.

Lựa chọn điều trị được xác định bởi những loại viêm gan bạn có và đây là viêm cấp tính hoặc mãn tính.

Viêm gan A

Viêm gan A thường không được điều trị. Bác sĩ  khuyến khích cho bệnh nhân nghỉ ngơi khi có các triệu chứng khó chịu. Nếu có triệu chứng nôn mửa hoặc tiêu chảy, bạn sẽ phải thay đổi chế độ ăn để tránh suy dinh dưỡng và bị mất nước. Viêm gan A có thể tiêm chủng giúp cơ thể sảnh xuất ra các kháng thể chông nhiễm trùng. Hầu hết trẻ em được tiêm chủng ở độ tuổi từ 12 và 18 tháng. Tiêm chủng cũng có sẵn cho người lớn.

Bệnh viêm gan B

Theo tây y, Viêm gan B không cần điều trị cụ thể. Viêm gan B được điều trị bằng thuốc kháng virus. Đây là hình thức điều trị có thể tốn kém bởi vì nó phải được theo dõi trong nhiều tháng hoặc nhiều năm. Điều trị viêm gan B mãn tính cũng yêu cầu đánh giá y khoa thường xuyên và giám sát để xác định nếu virus đang tiến triển. Các chuyên gia khuyến cáo tiêm phòng viêm gan B cho tất cả trẻ sơ sinh. Thuốc chủng ngừa cũng được khuyến khích dùng cho tất cả mọi người chăm sóc người bị bệnh để tránh lây nhiễm.

Viêm gan C

Các thuốc chống virus được sử dụng để điều trị cả hai hình thức cấp tính và mãn tính của viêm gan C. Những người bị bệnh viêm gan C mãn tính thường được điều trị bằng liệu pháp kết hợp thuốc chống virut. Họ cũng có thể cần phải thử nghiệm thêm để xác định các hình thức điều trị tốt nhất.Những người bị xơ gan hoặc bệnh gan do viêm gan C mãn tính có thể cần tiến hành phẫu thuật và ghép gan.

Viêm gan D

Viêm gan D được điều trị bằng một loại thuốc được gọi là alpha interferon. Theo các chuyên gia,  sau khi điều trị tỉ lệ 70- 90% bệnh sẽ tái phát trở lại.

Viêm gan E

Hiện tại không có phương pháp điều trị y tế cụ thể để điều trị bệnh viêm gan E. Bởi vì nhiễm trùng thường là cấp tính, thường sẽ điều trị theo các triệu chứng  mà bệnh nhân gặp phải. Những người bị bệnh thường được khuyên là nghỉ ngơi đầy đủ, uống nhiều nước, có đủ chất dinh dưỡng, và tránh uống rượu.

Điều trị viêm gan theo quan điểm đông y:

Điều Trị Bằng YHCT

Theo YHCT, viêm gan vàng da thuộc phạm trù chứng Hoàng đản, phép trị chính là: Thanh nhiệt trừ thấp, lương huyết, giải độc (đối với viêm gan cấp, thể tối cấp), sơ can, kiện tỳ, hòa vị, tiêu thực (đối với thể không vàng da, thời kỳ hồi phục), hoạt huyết, hóa ứ (đối với viêm gan mạn, xơ gan). Tùy theo tính chất bệnh mà dùng phép trị thích hợp.

VIÊM GAN CẤP

Thường gặp 3 thể:

1.Thấp nhiệt: Da mắt vàng tươi, bứt rứt khó chịu, người nóng, bực tức, chán ăn miệng đắng khô, bụng đầy hoặc nôn, buồn nôn, mệt mỏi, ngứa hoặc không, tiểu ít vàng như nước vối, táo bón, rìa lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch Huyền Hoạt, Sác hoặc Nhu Sác.

Pháp: Thanh lợi thấp nhiệt.

Dùng bài Nhân Trần Cao Thang gia giảm:

Nhân trần 40 Chi tử 12 Sinh đại hoàng 8
Bồ công anh 10 Thổ phục 10

Trường hợp thấp năïng thêm Hậu phác, Thương truật, Trạch tả. Nhiệt thịnh thêm Hoàng bá, Thạch cao.

  1. Nhiệt độc (Thể nặng và rất nặng):

Triệu chứng: khát, bứt rứt, vàng da nặng lên rất nhanh, ngực bụng đầy tức, táo bón, tiểu vàng đỏ, nặng thì hôn mê, nói sảng, co giật, tiêu tiểu có máu, lưỡi đỏ thẫm, rêu vàng nhớt, khô, mạch Hoạt Sác.

Pháp: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, cứu âm

Tê giác 30 Sinh địa 20 Xích thược 12
Đan bì 12 Chi tử 12 Nhân trần 16 Bản lam căn 40
Thạch hộc 12

Nếu sốt cao mê man: thêm An Cung Ngưu Hoàng hoặc Chí Bảo Đơn để thanh tâm, khai khiếu.

  1. Can Vị Bất Hòa (thể viêm gan không vàng da, thời kỳ hồi phục): mạn sườn đau tức, bụng trên đầy hơi, buồn nôn hoặc nôn, ợ hơi, miệng đắng, chán ăn, chất lưỡi đỏ nhợt, mạch Huyền.

Pháp: Sơ Can, hòa Vị. Dùng bài Sài Hồ Sơ Can Tán gia giảm: Sài hồ, Bạch thược, Hương phụ đều 12g, Chỉ xác, Trần bì, Xuyên khung, Chích thảo đều 6g.

Có triệu chứng thấp nhiệt thêm Hoàng bá, Nhân trần. Ngực đau nhiều thêm Uất kim. Nôn, buồn nôn thêm Gừng tươi, Bán hạ, Trúc nhự. Trường hợp có triệu chứng Tỳ hư, dùng bài Tiêu Dao Tán gia giảm.

VIÊM GAN MẠN TÍNH

Thường gặp 2 thể:

  1. Can tỳ bất hòa: bệnh nhân không sốt, da không vàng hoặc vàng nhẹ, gan còn sờ được dưới bờ sườn, mạn sườn đầy tức hoặc ấn đau, chán ăn, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa, rêu lưỡi dày nhớt, mạch Huyền Hoạt.

Pháp: Sơ Can, kiện Tỳ.

Bài thuốc: Tiêu Dao Tán gia giảm:

Đương qui 12 Sài hồ 12 Bạch truật 12
Bạch linh 12 Hà thủ ô 12 Uất kim 12 Bạch thược 20
Đan sâm 8 Trần bì 8 Hậu phác 8 Cam thảo 4
Sinh khương

Bệnh nhân mệt mỏi nhiều thêm Nhân sâm 8g (hoặc Đảng sâm 12g), huyết kém hay chóng mặt, mắt mờ thêm Tang thầm, Kỷ tử. Sắc da còn vàng thêm Nhân trần, Chi tử.

  1. Khí huyết ứ trệ: Sắc mặt kém tươi nhuận, môi thâm tím, gan to, ấn đau, mạn sườn đau tức, lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, rêu vàng, mạch Huyền Sáp hoặc Trầm Khẩn.

Pháp: Hoạt huyết, hóa ứ.

Bài thuốc: Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giảm

Đương qui 12 Sinh địa 12 Ngưu tất 12
Sài hồ 12 Uất kim 12 Bạch truật 12 Bạch thược 10
Xích thược 10 Xuyên khung 8 Đào nhân 8 Hồng hoa 6
Trần bì 8 Hậu phác 8

Gan to cứng thêm Miết giáp, Mẫu lệ; Bụng đầy hơi thêm Mộc hương, Sa nhân; Vùng gan đau nhiều thêm Nhũ hương, Một dược. Trường hợp khí hư thêm Nhân sâm (hoặc Đảng sâm), Hoàng kỳ.

  1. Can âm bị thương tổn

Đầu choáng, hồi hộp, ít ngủ, haymê, bàn tay bàn chân nóng, khát nước, miệng khô, họng khô, hay tức giận, chất lươi đỏ , Táo , nước tiểu vàng, mạch huyền tế sác

Pháp: Bổ can âm(tư dưỡng can âm, tư âm dưỡng can)

 Viêm gan  can âm hư Sa sâm 15 Thục địa 12 Mạch môn 12
Thiên môn 8 Kỉ tử 12 Huyết dụ 16 Hoài sơn 16
ý dĩ 16 Hà thủ ô 12 Sinh địa 12 Trinh nữ tử 12
Bạch thược 12 Táo nhân 12 Địa cốt bì

 

Bệnh viêm gan siêu vi tuy trên lâm sàng thường gặp các thể trên đây nhưng thường lẫn lộn vì vậy cần chú ý khi biện chứng luận trị.

Những Điều Cần Chú Ý Trong Điều Trị Bệnh Viêm Gan Siêu Vi

Bệnh nhân cần có chế độ sinh hoạt điều độ, nghỉ ngơi đầy đủ, không lao động trí óc hoặc chân tay quá sức gây mệt mỏi. Về chế độ ăn, cần dùng các thức ăn dễ tiêu như rau đậu, trái cây, sữa, cá, thịt nạc, cũng không nên ăn nhiều vì thịt là loại thức ăn khó tiêu đối với người đau gan, rất hạn chế ăn các chất dầu mỡ. Không ăn các chất cay nóng như ớt, tiêu, rượu, thuốc lá… Lúc chức năng gan kém cần thận trọng lúc dùng thuốc trụ sinh hoặc các loại thuốc cổ truyền có độc như Phụ tử, Ô đầu, Nhũ hương, Một dược, Tam lăng, Nga truật…

 

 

Nguyên nhân và triệu chứng thường gặp của viêm gan

Men gan cao
Nguyên nhân gây bệnh viêm gan
Nguyên nhân gây bệnh viêm gan

Nguyên nhân bệnh viêm gan

Bệnh viêm gan có nguyên nhân do virut, ngoài ra bệnh còn phát sinh do một số nguyên nhân khác:

Rượu, thuốc, hóa chất

Viêm gan có thể được gây ra bởi tổn thương gan do uống rượu quá nhiều. Điều này đôi khi được gọi là bệnh viêm gan do rượu. Rượu gây ra tình trạng gan bị viêm và sưng. Nguyên nhân khác bao gồm lạm dụng thuốc hoặc tiếp xúc với các chất độc.

Bệnh tự miễn

Bệnh Viêm gan tự miễn là một bệnh gan dạng viêm hoại tử chưa giải quyết được, đặc trưng bởi một đáp ứng miễn dịch trực tiếp chống lại mô gan, dẫn đến sự hủy hoại nhu mô gan. Các chất chỉ điểm trong huyết thanh miễn dịch thường hiện diện, và bệnh thường tồn tại cùng với các rối loạn tự miễn khác kèm theo. Nguyên nhân của viêm gan tự miễn chưa được xác định rõ, nhưng bệnh có thể gây ra do một số hóa chất (ví dụ minocycline) và nhiễm virus (ví dụ viêm gan A). Với bản chất không đồng nhất của bệnh, viêm gan tự miễn đã được phân nhóm phụ thành 3 type dựa trên type kháng thể được phát hiện.  Sự thật là đối với hầu hết các bệnh tự miễn, phụ nữ chiếm đa số trong những bệnh nhân bị mắc viêm gan tự miễn, còn nam giới chỉ chiếm 10% đến 20% trong tất cả bệnh nhân. Tuy nhiên, các nghiên cứu mới đây trên những người bị viêm gan tự miễn type 1 không phát hiện sự khác biệt đáng kể về biểu hiện lâm sàng hoặc kết quả điều trị khi so sánh giữa phụ nữ và nam giới.

Các triệu chứng thường gặp của viêm gan

Bệnh viêm gan thường gặp là viêm gan B và C, thường không có triệu chứng gì cho đến khi gan bị tổn thương và trở thành bệnh mãn tính.

Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan cấp tính xuất hiện một cách nhanh chóng. Chúng bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Triệu chứng giống cúm
  • Nước tiểu đậm màu.
  • Đau bụng
  • Ăn không ngon
  • Giảm cân không rõ nguyên nhân
  • Vàng da và mắt, đó có thể là dấu hiệu của bệnh vàng da
  • Để được tư vấn chi tiết về bệnh viêm gan và cách điều trị, bạn có thể gọi đến số Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn- số 19006834 để được bác sĩ tư vấn chi tiết về bệnh.

Bệnh viêm gan là gì?

Viêm gan là gì?

Bệnh viêm gan là gì?
Bệnh viêm gan là gì?

Viêm gan siêu vi là tình trạng viêm của gan. Nó xảy ra do nhiều nguyên nhân do  nhiễm virus, do ảnh hưởng của thuốc, độc tố, rượu.

Bệnh viêm gan do virus bao gồm viêm gan A, B, C, D, E.

Viêm gan A là nhẹ nhất, viêm gan C và D là nặng và khó điều trị nhất.

Viêm gan A

Loại viêm gan A là do nhiễm virus HAV, đây là loại virut thường gặp và truyền đi bằng cách tiêu thụ thực phẩm hoặc nguồn nước bị ô nhiễm.

Viêm gan B

Loại viêm gan B là do nhiễm virus HBV. Loại này truyền nhiễm qua đường máu, nước bọt, tinh dịch. Dùng chung kim tiêm, dao cạo, quan hệ tình dục với người bị viêm gan B sẽ gia tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan B.

Viêm gan C

Loại viêm gan B xuất phát từ các virus viêm gan C (HCV). Viêm gan C lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với dịch cơ thể bị nhiễm bệnh, thường là thông qua tiêm chích ma túy và quan hệ tình dục. HCV là một trong những bệnh nhiễm trùng do virus truyền qua đường máu phổ biến nhất.

Viêm gan D

Điều này cũng được gọi là viêm gan delta. Viêm gan D là một bệnh gan nặng do virus viêm gan D (HDV). HDV lây nhiễm qua các vết thương, tiếp xúc với máu bị nhiễm.Viêm gan D là một dạng hiếm của bệnh viêm gan, nó xảy ra kết hợp với nhiễm trùng viêm gan B.

Viêm gan E

Viêm gan E là một bệnh thường theo  đường nước gây ra bởi vi rút viêm gan E (HEV). Viêm gan E phát triển ở các vùng có điều kiện vệ sinh kém.

Viêm gan A và E lây nhiễm khi ăn thực phẩm bị ô nhiễm hoặc uống nước bị ô nhiễm. Viêm gan siêu vi B, C, D lây nhiễm  qua đường máu. Những hình thức của bệnh viêm gan có thể là cấp tính hoặc mãn tính. Loại B và C thường trở thành mãn tính.

Bệnh viêm gan, chuẩn đoán, phòng và điều trị bệnh

Bệnh viêm gan, chuẩn đoán và điều trị bệnh
Bệnh viêm gan, chuẩn đoán và điều trị bệnh

Viêm gan là gì?

Viêm gan siêu vi là tình trạng viêm của gan. Nó xảy ra do nhiều nguyên nhân do  nhiễm virus, do ảnh hưởng của thuốc, độc tố, rượu.

Bệnh viêm gan do virus bao gồm viêm gan A, B, C, D, E.

Viêm gan A là nhẹ nhất, viêm gan C và D là nặng và khó điều trị nhất.

Viêm gan A

Loại viêm gan A là do nhiễm virus HAV, đây là loại virut thường gặp và truyền đi bằng cách tiêu thụ thực phẩm hoặc nguồn nước bị ô nhiễm.

Viêm gan B

Loại viêm gan B là do nhiễm virus HBV. Loại này truyền nhiễm qua đường máu, nước bọt, tinh dịch. Dùng chung kim tiêm, dao cạo, quan hệ tình dục với người bị viêm gan B sẽ gia tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan B.

Viêm gan C

Loại viêm gan B xuất phát từ các virus viêm gan C (HCV). Viêm gan C lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với dịch cơ thể bị nhiễm bệnh, thường là thông qua tiêm chích ma túy và quan hệ tình dục. HCV là một trong những bệnh nhiễm trùng do virus truyền qua đường máu phổ biến nhất.

Viêm gan D

Điều này cũng được gọi là viêm gan delta. Viêm gan D là một bệnh gan nặng do virus viêm gan D (HDV). HDV lây nhiễm qua các vết thương, tiếp xúc với máu bị nhiễm.Viêm gan D là một dạng hiếm của bệnh viêm gan, nó xảy ra kết hợp với nhiễm trùng viêm gan B.

Viêm gan E

Viêm gan E là một bệnh thường theo  đường nước gây ra bởi vi rút viêm gan E (HEV). Viêm gan E phát triển ở các vùng có điều kiện vệ sinh kém.

Viêm gan A và E lây nhiễm khi ăn thực phẩm bị ô nhiễm hoặc uống nước bị ô nhiễm. Viêm gan siêu vi B, C, D lây nhiễm  qua đường máu. Những hình thức của bệnh viêm gan có thể là cấp tính hoặc mãn tính. Loại B và C thường trở thành mãn tính.

Các Nguyên nhân khác của bệnh viêm gan

Rượu

Viêm gan có thể được gây ra bởi tổn thương gan do uống rượu quá nhiều. Điều này đôi khi được gọi là bệnh viêm gan do rượu. Rượu gây ra tình trạng gan bị viêm và sưng. Nguyên nhân khác bao gồm lạm dụng thuốc hoặc tiếp xúc với các chất độc.

Bệnh tự miễn

Bệnh Viêm gan tự miễn là một bệnh gan dạng viêm hoại tử chưa giải quyết được, đặc trưng bởi một đáp ứng miễn dịch trực tiếp chống lại mô gan, dẫn đến sự hủy hoại nhu mô gan. Các chất chỉ điểm trong huyết thanh miễn dịch thường hiện diện, và bệnh thường tồn tại cùng với các rối loạn tự miễn khác kèm theo. Nguyên nhân của viêm gan tự miễn chưa được xác định rõ, nhưng bệnh có thể gây ra do một số hóa chất (ví dụ minocycline) và nhiễm virus (ví dụ viêm gan A). Với bản chất không đồng nhất của bệnh, viêm gan tự miễn đã được phân nhóm phụ thành 3 type dựa trên type kháng thể được phát hiện.  Sự thật là đối với hầu hết các bệnh tự miễn, phụ nữ chiếm đa số trong những bệnh nhân bị mắc viêm gan tự miễn, còn nam giới chỉ chiếm 10% đến 20% trong tất cả bệnh nhân. Tuy nhiên, các nghiên cứu mới đây trên những người bị viêm gan tự miễn type 1 không phát hiện sự khác biệt đáng kể về biểu hiện lâm sàng hoặc kết quả điều trị khi so sánh giữa phụ nữ và nam giới.

Các triệu chứng thường gặp của viêm gan

Bệnh viêm gan thường gặp là viêm gan B và C, thường không có triệu chứng gì cho đến khi gan bị tổn thương và trở thành bệnh mãn tính.

Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan cấp tính xuất hiện một cách nhanh chóng. Chúng bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Triệu chứng giống cúm
  • Nước tiểu đậm màu.
  • Đau bụng
  • Ăn không ngon
  • Giảm cân không rõ nguyên nhân
  • Vàng da và mắt, đó có thể là dấu hiệu của bệnh vàng da

Chuẩn đoán viêm gan

Khám thực thể

Bác sĩ sẽ kiểm tra thể chất, bác sĩ ấn nhẹ nhàng trên bụng để kiểm tra xem bạn có đau và đau như thế nào. Bác sĩ kiểm tra màu da và màu mắt.

Sinh thiết gan

Bác sĩ lấy mẫu mô từ gan và làm xét nghiệm. Thử nghiệm này xác định gan bị có bị viêm hoặc tổn thương gan không.

Siêu âm

Siêu âm bụng sử dụng sóng siêu âm để tạo ra một hình ảnh của các cơ quan trong ổ bụng. Xét nghiệm này sẽ tiết lộ dịch ở bụng, gan to, hoặc tổn thương gan.

Xét nghiệm máu

Máu   kiểm tra được sử dụng để phát hiện sự hiện diện của kháng thể viêm gan virus và kháng nguyên trong máu sẽ cho biết hay xác nhận mà virus là nguyên nhân của viêm gan.

Điều trị  viêm gan theo quan điểm tây y.

Lựa chọn điều trị được xác định bởi những loại viêm gan bạn có và đây là viêm cấp tính hoặc mãn tính.

Viêm gan A

Viêm gan A thường không được điều trị. Bác sĩ  khuyến khích cho bệnh nhân nghỉ ngơi khi có các triệu chứng khó chịu. Nếu có triệu chứng nôn mửa hoặc tiêu chảy, bạn sẽ phải thay đổi chế độ ăn để tránh suy dinh dưỡng và bị mất nước. Viêm gan A có thể tiêm chủng giúp cơ thể sảnh xuất ra các kháng thể chông nhiễm trùng. Hầu hết trẻ em được tiêm chủng ở độ tuổi từ 12 và 18 tháng. Tiêm chủng cũng có sẵn cho người lớn.

Bệnh viêm gan B

Theo tây y, Viêm gan B không cần điều trị cụ thể. Viêm gan B được điều trị bằng thuốc kháng virus. Đây là hình thức điều trị có thể tốn kém bởi vì nó phải được theo dõi trong nhiều tháng hoặc nhiều năm. Điều trị viêm gan B mãn tính cũng yêu cầu đánh giá y khoa thường xuyên và giám sát để xác định nếu virus đang tiến triển. Các chuyên gia khuyến cáo tiêm phòng viêm gan B cho tất cả trẻ sơ sinh. Thuốc chủng ngừa cũng được khuyến khích dùng cho tất cả mọi người chăm sóc người bị bệnh để tránh lây nhiễm.

Viêm gan C

Các thuốc chống virus được sử dụng để điều trị cả hai hình thức cấp tính và mãn tính của viêm gan C. Những người bị bệnh viêm gan C mãn tính thường được điều trị bằng liệu pháp kết hợp thuốc chống virut. Họ cũng có thể cần phải thử nghiệm thêm để xác định các hình thức điều trị tốt nhất.Những người bị xơ gan hoặc bệnh gan do viêm gan C mãn tính có thể cần tiến hành phẫu thuật và ghép gan.

Viêm gan D

Viêm gan D được điều trị bằng một loại thuốc được gọi là alpha interferon. Theo các chuyên gia,  sau khi điều trị tỉ lệ 70- 90% bệnh sẽ tái phát trở lại.

Viêm gan E

Hiện tại không có phương pháp điều trị y tế cụ thể để điều trị bệnh viêm gan E. Bởi vì nhiễm trùng thường là cấp tính, thường sẽ điều trị theo các triệu chứng  mà bệnh nhân gặp phải. Những người bị bệnh thường được khuyên là nghỉ ngơi đầy đủ, uống nhiều nước, có đủ chất dinh dưỡng, và tránh uống rượu.

Điều trị viêm gan theo quan điểm đông y:

Điều Trị Bằng YHCT

Theo YHCT, viêm gan vàng da thuộc phạm trù chứng Hoàng đản, phép trị chính là: Thanh nhiệt trừ thấp, lương huyết, giải độc (đối với viêm gan cấp, thể tối cấp), sơ can, kiện tỳ, hòa vị, tiêu thực (đối với thể không vàng da, thời kỳ hồi phục), hoạt huyết, hóa ứ (đối với viêm gan mạn, xơ gan). Tùy theo tính chất bệnh mà dùng phép trị thích hợp.

VIÊM GAN CẤP

Thường gặp 3 thể:

1.Thấp nhiệt: Da mắt vàng tươi, bứt rứt khó chịu, người nóng, bực tức, chán ăn miệng đắng khô, bụng đầy hoặc nôn, buồn nôn, mệt mỏi, ngứa hoặc không, tiểu ít vàng như nước vối, táo bón, rìa lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch Huyền Hoạt, Sác hoặc Nhu Sác.

Pháp: Thanh lợi thấp nhiệt.

Dùng bài Nhân Trần Cao Thang gia giảm:

Nhân trần 40 Chi tử 12 Sinh đại hoàng 8
Bồ công anh 10 Thổ phục 10

Trường hợp thấp năïng thêm Hậu phác, Thương truật, Trạch tả. Nhiệt thịnh thêm Hoàng bá, Thạch cao.

  1. Nhiệt độc (Thể nặng và rất nặng):

Triệu chứng: khát, bứt rứt, vàng da nặng lên rất nhanh, ngực bụng đầy tức, táo bón, tiểu vàng đỏ, nặng thì hôn mê, nói sảng, co giật, tiêu tiểu có máu, lưỡi đỏ thẫm, rêu vàng nhớt, khô, mạch Hoạt Sác.

Pháp: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, cứu âm

Tê giác 30 Sinh địa 20 Xích thược 12
Đan bì 12 Chi tử 12 Nhân trần 16 Bản lam căn 40
Thạch hộc 12

Nếu sốt cao mê man: thêm An Cung Ngưu Hoàng hoặc Chí Bảo Đơn để thanh tâm, khai khiếu.

  1. Can Vị Bất Hòa (thể viêm gan không vàng da, thời kỳ hồi phục): mạn sườn đau tức, bụng trên đầy hơi, buồn nôn hoặc nôn, ợ hơi, miệng đắng, chán ăn, chất lưỡi đỏ nhợt, mạch Huyền.

Pháp: Sơ Can, hòa Vị. Dùng bài Sài Hồ Sơ Can Tán gia giảm: Sài hồ, Bạch thược, Hương phụ đều 12g, Chỉ xác, Trần bì, Xuyên khung, Chích thảo đều 6g.

Có triệu chứng thấp nhiệt thêm Hoàng bá, Nhân trần. Ngực đau nhiều thêm Uất kim. Nôn, buồn nôn thêm Gừng tươi, Bán hạ, Trúc nhự. Trường hợp có triệu chứng Tỳ hư, dùng bài Tiêu Dao Tán gia giảm.

VIÊM GAN MẠN TÍNH

Thường gặp 2 thể:

  1. Can tỳ bất hòa: bệnh nhân không sốt, da không vàng hoặc vàng nhẹ, gan còn sờ được dưới bờ sườn, mạn sườn đầy tức hoặc ấn đau, chán ăn, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa, rêu lưỡi dày nhớt, mạch Huyền Hoạt.

Pháp: Sơ Can, kiện Tỳ.

Bài thuốc: Tiêu Dao Tán gia giảm:

Đương qui 12 Sài hồ 12 Bạch truật 12
Bạch linh 12 Hà thủ ô 12 Uất kim 12 Bạch thược 20
Đan sâm 8 Trần bì 8 Hậu phác 8 Cam thảo 4
Sinh khương

Bệnh nhân mệt mỏi nhiều thêm Nhân sâm 8g (hoặc Đảng sâm 12g), huyết kém hay chóng mặt, mắt mờ thêm Tang thầm, Kỷ tử. Sắc da còn vàng thêm Nhân trần, Chi tử.

  1. Khí huyết ứ trệ: Sắc mặt kém tươi nhuận, môi thâm tím, gan to, ấn đau, mạn sườn đau tức, lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, rêu vàng, mạch Huyền Sáp hoặc Trầm Khẩn.

Pháp: Hoạt huyết, hóa ứ.

Bài thuốc: Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giảm

Đương qui 12 Sinh địa 12 Ngưu tất 12
Sài hồ 12 Uất kim 12 Bạch truật 12 Bạch thược 10
Xích thược 10 Xuyên khung 8 Đào nhân 8 Hồng hoa 6
Trần bì 8 Hậu phác 8

Gan to cứng thêm Miết giáp, Mẫu lệ; Bụng đầy hơi thêm Mộc hương, Sa nhân; Vùng gan đau nhiều thêm Nhũ hương, Một dược. Trường hợp khí hư thêm Nhân sâm (hoặc Đảng sâm), Hoàng kỳ.

  1. Can âm bị thương tổn

Đầu choáng, hồi hộp, ít ngủ, haymê, bàn tay bàn chân nóng, khát nước, miệng khô, họng khô, hay tức giận, chất lươi đỏ , Táo , nước tiểu vàng, mạch huyền tế sác

Pháp: Bổ can âm(tư dưỡng can âm, tư âm dưỡng can)

 Viêm gan  can âm hư Sa sâm 15 Thục địa 12 Mạch môn 12
Thiên môn 8 Kỉ tử 12 Huyết dụ 16 Hoài sơn 16
ý dĩ 16 Hà thủ ô 12 Sinh địa 12 Trinh nữ tử 12
Bạch thược 12 Táo nhân 12 Địa cốt bì

 

Bệnh viêm gan siêu vi tuy trên lâm sàng thường gặp các thể trên đây nhưng thường lẫn lộn vì vậy cần chú ý khi biện chứng luận trị.

Những Điều Cần Chú Ý Trong Điều Trị Bệnh Viêm Gan Siêu Vi

Bệnh nhân cần có chế độ sinh hoạt điều độ, nghỉ ngơi đầy đủ, không lao động trí óc hoặc chân tay quá sức gây mệt mỏi. Về chế độ ăn, cần dùng các thức ăn dễ tiêu như rau đậu, trái cây, sữa, cá, thịt nạc, cũng không nên ăn nhiều vì thịt là loại thức ăn khó tiêu đối với người đau gan, rất hạn chế ăn các chất dầu mỡ. Không ăn các chất cay nóng như ớt, tiêu, rượu, thuốc lá… Lúc chức năng gan kém cần thận trọng lúc dùng thuốc trụ sinh hoặc các loại thuốc cổ truyền có độc như Phụ tử, Ô đầu, Nhũ hương, Một dược, Tam lăng, Nga truật…

Phòng tránh bệnh viêm gan

Đảm bảo vệ sinh

Khi dùng các thực phẩm cần phải được vệ sinh cẩn thận, dùng nguồn nước, thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng.

Viêm gan nhiễm qua máu bị ô nhiễm có thể được ngăn ngừa bằng cách:

  • Không dùng chung kim tiêm.
  • Không dùng chung dao cạo râu
  • Không sử dụng bàn chải đánh răng của người khác

Vắc xin

Việc sử dụng vắc-xin giúp phòng ngừa bệnh viêm gan. Tiêm chủng có thể ngăn chặn sự phát triển của bệnh viêm gan A và B. Các chuyên gia đang phát triển loại vắc-xin ngừa viêm gan C, D, và E.

Các biến chứng của viêm gan

Bệnh viêm gan B và C thường ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bệnh làm chức năng gan suy giảm và gây ra các bệnh như: tăng men gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan, ung thư gan …

Khi chức năng gan suy giảm, sẽ gây ra các biến chứng:

  • Tích tụ của các chất lỏng trong bụng
  • Tăng huyết áp trong tĩnh mạch.
  • Suy thận
  • Bệnh não gan, trong đó có thể bao gồm mệt mỏi, mất trí nhớ, và khả năng tinh thần giảm sút do sự tích tụ các độc tố có ảnh hưởng đến não.
  • Ung thư gan, đó là một dạng của ung thư gan
  • Để được tư vấn chi tiết về bệnh và cách điều trị bệnh viêm gan, bạn có thể goi đến số 19006834 để được bác sĩ tư vấn chi tiết.