Bệnh viêm gan và các triệu chứng

  1. Bệnh viêm gan
    Bệnh viêm gan

    Bệnh viêm gan là gì:

Viêm gan là tình trạng viêm ở nhu mô gan, gồm tế bào gan và mô kẽ. Do nhiều tác nhân gây ra. Diễn tiến lâm sàng và điều trị rất khác nhau tùy theo nguyên nhân.

Viêm gan Cấp < 6 tháng

Viêm gan Mạn >6 tháng

  1. Triệu chứng lâm sàng

– Triệu chứng lâm sàng rất mơ hồ, các biểu hiện gợi ý viêm gan như vàng da, đau HSP chỉ xảy ra 25% trường hợp. Còn đa số thì không có triệu chứng lâm sàng, chỉ phát hiện tình cờ qua men gan tăng. Triệu chứng lâm sàng không giúp phân biệt thể loại, nguyên nhân gây viêm gan.

2.1. Viêm gan cấp: Hội chứng cấp qua 4 giai đoạn ( mô tả theo VG B)

Ủ bệnh :

  • Từ khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh tới khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên.
  • Vài tuần đến vài tháng tùy vào số lượng virus xâm nhập và cơ địa bệnh nhân.
  • Hoàn toàn không có triệu chứng
  • Chỉ biết là có yếu tố tiếp xúc đã xác định (NVYT, kim đâm…)

Tiền vàng da:

  • Kéo dài khoảng 1 tuần.
  • Sốt nhẹ không kèm lạnh run, mệt mỏi, đau nhức khắp người giống cảm cúm.

Vàng da:

  • Ăn uống kém
  • Đôi khi đau HSP
  • Tiểu vàng sậm ( dấu hiệu chấm dứt thời kì tiền vàng da)
  • Vàng da tăng, vàng mắt , tiểu vàng sậm tăng, phân bạc màu ±, ngứa ± . Khi vàng da xuất hiện thì sốt giảm hoặc hết
  • Buồn nôn, nôn.
  • Rối loạn dung nạp mỡ ( ngán mỡ, khó tiêu)
  • BN vẫn còn sốt, mệt mỏi, suy nhược trầm trọng, sụt cân
  • Gan 2-3 cm dưới bờ sườn, trơn, láng, mềm, tù, đau tức.
  • Lách có thể hơi to
  • Sao mạch thoáng qua
  • Vàng da kéo dài 2-6 tuần

Trong giai đoạn cấp có thể xuất hiện viêm gan bùng phát ( fulminant hepatitis): Viêm gan diễn tiến nhanh, nặng, vàng da sậm hơn, hôn mê gan, xuất huyết tiêu hóa => tử vong. Tùy thuộc thời gian chia làm 3 loại: viêm gan bùng phát tối cấp (< 2 tuần), viêm gan bùng phát cấp tính (4 – 6 tuần), viêm gan bùng phát bán cấp (> 8 tuần). Nếu qua được giai đoạn bùng phát sẽ hoàn toàn bình thường. Nếu không qua được => chết do suy gan, ít trường hợp diễn tiến tới viêm gan mạn.

Thời kỳ hồi phục:

  • Vàng da giảm
  • Tiểu nhiều
  • Cảm giác khoẻ hơn
  • Mệt mỏi có thể kéo dài vài tuần đến vài tháng
  • Rối loạn tiêu hóa giảm dần hoặc hết.

2.2. Viêm gan mạn:

  • Có thể tiếp theo sau viêm gan cấp nếu triệu chứng kéo dài trên 6 tháng
  • Mệt mỏi, suy nhược, ăn uống kém
  • Rối loạn tiêu hóa: không tiêu, đầy bụng, tiêu chảy…
  • Khám có thể không phát hiện triệu chứng gì đặc biệt, chỉ ghi nhận bất thường qua xét nghiệm men gan tăng
  • Đa số thường không có triệu chứng điển hình ở giai đoạn viêm gan cấp, nếu có triệu chứng của viêm gan cấp thường khỏi bệnh. Bệnh diễn tiến âm thầm → xơ gan → K
  • Phát hiện chỉ tình cờ khi xét nghiệm thấy men gan tăng trên 6 tháng.
  • Một số trường hợp VGM nhất là VGSV B có những đợt bùng phát: men gan tăng cao đột ngột, xuất hiện các triệu chứng của viêm gan cấp như vàng da sậm, đau Có thể xuất hiện triệu chứng mất bù về chức năng gan: hôn mê gan, rối loạn đông máu có thể tử vong. Dễ lầm viêm gan cấp.
  • Những đợt bùng phát thúc đẩy viêm gan nặng hơn dễ dẫn đến xơ gan hoặc VG B tiến triển qua K gan không cần giai đoạn xơ gan, khác VG C.
  1. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG

    • Xét nghiệm đánh giá viêm gan:
  • Men gan ( AST và ALT : ^ <40 UI/L )

Có thể tăng > 1000 trong viêm gan cấp hay đợt bùng phát của viêm gan mạn

  • Viêm gan mạn không bùng phát: men gan tăng ít: 100 – 200 UI/L
  • Viêm gan siêu vi : ALT tăng nhiều hơn AST
  • Viêm gan do rượu : ALT tăng ít hơn
  • Viêm gan mạn có tiến triển xơ hóa: ALT tăng ít hơn AST
  • LDH ^:5 – 30 UI/L, tăng trong viêm gan do thuốc
  • Bilirubin : tăng khi có vàng da , chủ yếu là liên hợp.
  • PK: ^ < 85 UI/L, tăng khi có tắc mật , Wilson giai đoạn bùng phát
  • GT (^  < 30 U/L)      tăng trong viêm gan do rượu, gan nhiễm mỡ, thuốc acetaminophen  (paracetamol), phenyltoin
  • Điện di : bình thường trong gđ cấp, viêm gan mạn có tiến triển xơ hóa: albumin giảm và g globulin tăng
  • Đông máu ^, rối loạn nhe hoặc rối loạn nặng trong viêm gan bùng phát, vàng da kéo dài
  • Sinh thiết gan : không bắt buộc thực hiện trong giai đoạn cấp trừ trường hợp khó chẩn đoán hoặc cần tìm nguyên nhân . Đối với VGM, sinh thiết có vai trò quan trọng hơn vì đánh giá mức độ tổn thương gan , phân biệt xơ gan giai đoạn sớm
  • Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm , CT Scan, Fibroscan : chẩn đoán phân biệt viêm gan cấp – mạn, chẩn đoán tắc mật Cấp : to, Echo kém(đen)

Mạn : teo, echo dày, sáng, bờ không đều ±

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *